TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ_TRƯỜNG TIỂU HỌC TRỰC KHANG NĂM HỌC 2022 -2023

Lượt xem:

Đọc bài viết

📂 Tài liệu/Hình ảnh đính kèm:


Tài liệu đính kèm:


MỤC LỤC

Trang

Mục lục

1

Danh mục các chữ viết tắt (nếu có)

3

Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá

4

Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU

5

Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ

10

A. ĐẶT VẤN ĐỀ

10

B. TỰ ĐÁNH GIÁ

13

I. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3

13

Tiêu chuẩn 1

13

Mở đầu

13

Tiêu chí 1.1

13

Tiêu chí 1.2

18

Tiêu chí 1.3

22

Tiêu chí 1.4

26

Tiêu chí 1.5

29

Tiêu chí 1.6

31

Tiêu chí 1.7

33

Tiêu chí 1.8

35

Tiêu chí 1.9

37

Tiêu chí 1.10

39

Kết luận về Tiêu chuẩn 1

41

Tiêu chuẩn 2

42

Mở đầu

42

Tiêu chí 2.1

42

Tiêu chí 2.2

46

Tiêu chí 2.3

49

Tiêu chí 2.4

52

Kết luận về Tiêu chuẩn 2

55

Tiêu chuẩn 3

56

Mở đầu

56

Tiêu chí 3.1

56

Tiêu chí 3.2

58

Tiêu chí 3.3

61

Tiêu chí 3.4

63

Tiêu chí 3.5

65

Tiêu chí 3.6

68

Kết luận về Tiêu chuẩn 3

70

Tiêu chuẩn 4

71

Mở đầu

71

Tiêu chí 4.1

71

Tiêu chí 4.2

74

Kết luận về Tiêu chuẩn 4

78

Tiêu chuẩn 5

79

Mở đầu

79

Tiêu chí 5.1

79

Tiêu chí 5.2

81

Tiêu chí 5.3

85

Tiêu chí 5.4

87

Tiêu chí 5.5

89

Kết luận về Tiêu chuẩn 5

92

II. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 4

93

Tiêu chí 1

93

Tiêu chí 2

94

Tiêu chí 3

94

Tiêu chí 4

95

Tiêu chí 5

96

Kết luận

97

Phần III. KẾT LUẬN CHUNG

97

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TT

Cụm từ viết tắt

Chữ viết tắt

1

Ban chấp hành

BCH

2

Ban giám hiệu

BGH

3

Cán bộ

CB

4

Cha mẹ học sinh

CMHS

5

Cơ sở vật chất

CSVC

6

Công nghệ thông tin

CNTT

7

Giáo dục

GD

8

Giáo viên

GV

9

Giáo dục và Đào tạo

GD&ĐT

10

Hoàn thành chương trình Tiểu học

HTCTTH

11

Hội đồng nhân dân

HĐND

12

Hội đồng tự quản

HĐTQ

13

Học sinh

HS

14

Kiểm định chất lượng

KĐCL

15

Ngoài giờ lên lớp

NGLL

16

Nhân viên

NV

17

Phổ cập Giáo dục

PCGD

18

Sinh hoạt chuyên môn

SHCM

19

Thanh niên Cộng sản

TNCS

20

Thiếu niên Tiền phong

TNTP

21

Thi đua – Khen thưởng

TĐKT

22

Tổng phụ trách

TPT

23

Ủy ban nhân dân

UBND

24

Văn phòng

VP

                                   TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ

  1. Kết quả đánh giá (Đánh dấu (×) vào ô kết quả tương ứng Đạt hoặc Không đạt)

1.1. Đánh giá tiêu chí Mức 1, 2 và 3

Tiêu chuẩn,

tiêu chí

Kết quả

Không đạt

Đạt

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tiêu chuẩn 1

Tiêu chí 1.1

x

x

x

Tiêu chí 1.2

x

x

Tiêu chí 1.3

x

x

x

Tiêu chí 1.4

x

x

x

Tiêu chí 1.5

x

x

Tiêu chí 1.6

x

x

x

Tiêu chí 1.7

x

x

Tiêu chí 1.8

x

x

Tiêu chí 1.9

x

x

Tiêu chí 1.10

x

x

Tiêu chuẩn 2

Tiêu chí 1.1

x

x

x

Tiêu chí 2.2

x

x

x

Tiêu chí 2.3

x

x

x

Tiêu chí 2.4

x

x

x

Tiêu chuẩn 3

Tiêu chí 3.1

x

x

x

Tiêu chí 3.2

x

x

x

Tiêu chí 3.3

x

x

x

Tiêu chí 3.4

x

x

Tiêu chí 3.5

x

x

x

Tiêu chí 3.6

x

x

x

Tiêu chuẩn 4

Tiêu chí 4.1

x

x

x

Tiêu chí 4.2

x

x

x

Tiêu chuẩn 5

Tiêu chí 5.1

x

x

Tiêu chí 5.2

x

x

x

Tiêu chí 5.3

x

x

x

Tiêu chí 5.4

x

x

x

Tiêu chí 5.5

x

x

x

           

         Kết quả: Đạt Mức 3

                                                                       

Phần I

CƠ SỞ DỮ LIỆU

Tên trường: Trường Tiểu học Trực Khang, xã Trực Khang, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định

Cơ quan chủ quản: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Trực Ninh

Tỉnh

Nam Định

  Họ và tên

hiệu trưởng

Nguyễn Thành Công
Huyện

Trực Ninh

  Điện thoại 0914.317.697

Trực Khang

  Fax  
Đạt CQG

Mức độ I

  Website  
Năm thành lập trường (theo quyết định thành lập)

1960

  Số điểm trường

01

Công lập

x

  Loại hình khác  
Tư thục     Thuộc vùng khó khăn  
Trường chuyên biệt     Thuộc vùng đặc biệt khó khăn  
Trường liên kết với nước ngoài      
  1. Số lớp học (số liệu tính đến ngày 02/03/2020)

    Số lớp học

    Năm học 2018 -2019

    Năm học 2019 -2020

    Năm học 2020-2021

    Năm học 2021-2022

    Năm học 2022-2023

    Khối lớp 1

    3

    2

    2

    3

    2

    Khối lớp 2

    2

    2

    2

    2

    2

    Khối lớp 3

    2

    2

    2

    2

    2

    Khối lớp 4

    2

    2

    2

    2

    2

    Khối lớp 5

    2

    2

    2

    2

    2

    Cộng

    11

    10

    10

    11

    10

    2. Cơ cấu khối công trình của nhà trường

              (số liệu tính đến ngày 02/3/2020)

    TT

    Số liệu

    Năm học 2018 -2019

    Năm học 2019 -2020

    Năm học 2020-2021

    Năm học 2021-2022

    Năm học 2022-2023

    Ghi chú

    I

    Phòng học, phòng học bộ môn và khối phục vụ học tập

    16

    16

    16

    16

    15

     

    1

    Phòng học

    10

    10

    10

    11

    10

     

    a

    Phòng kiên cố

    10

    10

    10

    11

    10

     

    b

    Phòng bán kiên cố

    0

    0

    0

    0

    0

     

    c

    Phòng  tạm

    0

    0

    0

    0

    0

     

    2

    Phòng học bộ môn

    3

    3

    3

    3

    4

     

    a

    Phòng kiên cố

    3

    3

    3

    3

    4

     

    b

    Phòng  bán kiên cố

    0

    0

    0

    0

    0

     

    c

    Phòng  tạm

    0

    0

    0

    0

    0

     

    3

    Khối phục vụ học tập

    3

    3

    3

    2

    1

     

    a

    Phòng kiên cố

    0

    0

    0

    0

    1

     

    b

    Phòng  bán kiên cố

    3

    3

    3

    2

    0

     

    c

    Phòng  tạm

    0

    0

    0

    0

    0

     

    II

    Khối phòng hành chính- quản trị

    3

    3

    3

    3

    5

     

    1

    Phòng kiên cố

    3

    3

    3

    3

    5

     

    2

    Phòng  bán kiên cố

    0

    0

    0

    0

    0

     

    3

    Phòng  tạm

    0

    0

    0

    0

    0

     

    III

    Thư viện

    1

    1

    1

    1

     

    IV

    Các công trình, khối phòng chức năng khác (nếu có)

    0

     

    Cộng

    20

    20

    20

    20

    21

    3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

    a) Số liệu tại thời điểm TĐG (số liệu tính đến ngày 02/5/2023)

     

    Tổng số

    Nữ

    Dân tộc

    Trình độ đào tạo

    Ghi chú

    Chưa đạt chuẩn

    Đạt chuẩn

    Trên chuẩn

    Hiệu trưởng

    01

    01

     
    Phó Hiệu trưởng     01

    01

          01    
    Giáo viên

    14

    12

    12

     
    Nhân viên

    02

    02

    01

     

                 

    Cộng

       18    15     15      0 b) Số liệu của 5 năm gần đây (số liệu tính đến ngày 02/5/2023)

    TT

    Số liệu

    Năm học 2018-2019

    Năm học 2019-2020

    Năm học 2020-2021

    Năm học 2021-2022

    Năm học 2021-2022

    1

    Tổng số giáo viên

    17

    16

    17

    15

    14

    2

    Tỷ lệ giáo viên/lớp

    1,6

    1,6

    1,7

    1,5

    1,4

    3

    Tỷ lệ giáo viên/học sinh

    17/342

    = 0,05

    16/335

    = 0,05

    17/316

    = 0,05

    15/382

    = 0,04

    14/401

    = 0,04

    4

    Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện hoặc tương đương trở lên (nếu có)

    13

    12

    12

    13

    12

    5

    Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh trở lên (nếu có)

    1

    1

    1

    1

    1

    Các số liệu khác (nếu có)         4. Học sinh

    a) Số liệu chung (số liệu tính đến ngày 02/5/2023)

    TT

    Số liệu

    Năm học 2018 -2019

    Năm học 2019 -2020

    Năm học 2020-2021

    Năm học 2021 -2022

    Năm học 2022 -2023

    Ghi chú

    1

    Tổng số học sinh

    342

    335

    316

    382

    401

     
    – Nữ

    154

    143

    135

    181

    190

     
    – Dân tộc

    3

    4

    4

    3

    2

     
    – Khối lớp 1

    91

    74

    63

    76

    74

     
    – Khối lớp 2

    60

    70

    58

    75

    75

     
    – Khối lớp 3

    57

    60

    71

    83

    76

     
    – Khối lớp 4

    70

    58

    63

    89

    85

     
    – Khối lớp 5

    64

    73

    61

    59

    91

     

    2

    Tổng số tuyển mới

    88

    74

    61

    76

    73

     

    3

    Học 2 buổi/ngày

    342

    335

    316

    382

    401

     

    4

    Bán trú

     

    5

    Nội trú

     

    6

    Bình quân số học sinh/lớp học

    31

    33

    31

    38,2

    40,1

     

    7

    Số lượng và tỉ lệ % đi học đúng độ tuổi

    337/342=98,5%

    331/335=98,8%

    312/316=98,7%

    380/382=99,5%

    389/401=96,8%

     
     – Nữ

    154/154=100%

    143/143=100%

    135/135=100%

    181/181=100%

    190/190=100%

     
     – Dân tộc thiểu số

    0

    0

    0

    0

    0

     

    8

    Tổng số học sinh giỏi cấp huyện/tỉnh (nếu có)

    26

    25

    17

    12

     

    9

    Tổng số học sinh giỏi quốc gia (nếu có)

     

    10

    Tổng số học sinh thuộc đối tượng chính sách

    12

    13

    11

    12

    13

     
    – Nữ

    7

    7

    6

    7

    7

     
    – Dân tộc thiểu số

     

    11

    Tổng số học sinh (trẻ em) có hoàn cảnh đặc biệt

    3

    3

    1

    3

    3

     

    Các số liệu khác (nếu có)

    b) Công tác phổ cập giáo dục tiểu học và kết quả giáo dục

      

    Số liệu

    Năm học 2018-2019

    Năm học 2019-2020

    Năm học 2020-2021

    Năm học 2021-2022

    Năm học 2022-2023

    Ghi chú

    Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỉ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1

    100 %

    100 %

    100 %

    100 %

    100 %

     
    Tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học

    100 %

    100%

    100 %

    100 %

    99,4%

     
    Tỉ lệ học sinh 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học

    98,53%

    100%

    98,39%

    98,53%

     

     

    100 %

     
    Tỉ lệ trẻ em đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học

    99,2%

    100%

    99,59%

    99,2%

     

     

    100 %

     
    Các số liệu khác (nếu có)

    100 %

     

    100 %

    100 %

     

    Phần II

    TỰ ĐÁNH GIÁ

    A. ĐẶT VẤN ĐỀ

    1. Tình hình chung của nhà trường

    1.1. Tình hình địa phương

    Xã Trực Khang thuộc miền cuối của huyện Trực Ninh, phía Bắc giáp với xã Nam Thái – huyện Nam Trực; phía Đông giáp xã Trực Mỹ, Trực Hưng; phía Nam và phía Tây giáp xã Trực Thuận. Toàn  xã có 6 thôn sản xuất tương ứng với 5 Làng. Với diện tích tự nhiên rộng 428,82 ha, trong đó đất canh tác 275 ha, tổng dân số của toàn xã là 5609 nhân khẩu.

              Trước đây, thu nhập của người dân thấp đời sống còn gặp nhiều khó khăn. Đến nay, cùng với sự phát triển của xã hội nên ngoài nghề nông, người dân tăng thêm nguồn thu nhập từ các nghề khác như làm tại các khu công nghiệp, các xưởng may, phát triển trồng trọt, chăn nuôi,… Hệ thống đường giao thông được mở rộng rất thuận lợi cho việc đi lại, lưu thông hàng hóa, thu nhập của người dân tương đối ổn định.

              Trực Khang là một xã có bề dày truyền thống cách mạng và hiếu học. Đảng bộ nhiều năm liền là Đảng bộ trong sạch vững mạnh. Nhận thức của cán bộ, nhân dân về giáo dục ngày càng tiến bộ. Đảng bộ và nhân dân Trực Khang trong những năm gần đây luôn tích cực phấn đấu, đổi mới công tác công tác lãnh đạo, chỉ đạo, nhân dân phát huy truyền thống anh hùng, đoàn kết, hăng hái tham gia lao động sản xuất, trong thời kì đổi mới xã Trực Khang được công nhận là xã đạt chuẩn các tiêu chí về nông thôn mới năm 2022. Năm 2020 xã Trực Khang được UBND tỉnh Nam Định tặng cờ đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua của Huyện

    1.2. Tình hình nhà trường

              Trường Tiểu học Trực Khang có một điểm trường chính đặt tại trung tâm xã Trực Khang, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định, số điện thoại trường: 0914317697, địa chỉ hòm thư điện tử: tkhang.thtn@gmail.com.

             Trường Tiểu học Trực Khang được thành lập năm 1960, đến năm 1991 tách ra từ trường cấp 1-2 xã Trực Khang. Điểm trường chính đặt tại thôn 3, thôn Nam Trực trung tâm xã, với hệ thống cơ sở vật chất phục vụ dạy học còn hạn chế. Được sự quan tâm của các cấp, các ban ngành, đoàn thể,  CMHS và nhân dân địa phương, CSVC của nhà trường ngày càng đầy đủ và khang trang. Các phòng chức năng và phòng làm việc cũng được cải tạo và xây dựng thêm nhằm đảm bảo tốt tiêu chuẩn về CSVC của trường đạt chuẩn quốc gia mức độ II.

    Trải qua 60 năm xây dựng và trưởng thành, trường Tiểu học  xã Trực Khang đã có nhiều đổi mới và bề dày thành tích rất đáng ghi nhận. Quy mô trường lớp phát triển, đội ngũ giáo viên được trẻ hóa, chất lượng giáo dục không ngừng được nâng cao. Trường liên tục đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”,  được tặng giấy khen, bằng khen các cấp.

    – Năm học 2015- 2016 trường được tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” theo Quyết định số 1385/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2016 của chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Trực Ninh;

              – Năm học 2016- 2017 trường được tặng giấy khen “Đã có thành tích xuất sắc trong công tác của ngành”  theo Quyết định số 1217/QĐ-SGD ĐT ngày 05 tháng 7 năm 2017 của Giám đốc Sở GD&ĐT tỉnh Nam Định.

              – Năm học 2016-2017 trường được tặng giấy khen “Đã có thành tích xuất sắc trong hội thi giáo viên dạy giỏi huyện Trực Ninh” theo Quyết định số 7174/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Chủ tịch UBND huyện Trực Ninh.

    – Năm học 2017- 2018 trường được tặng giấy khen “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác” theo Quyết định số 1318/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2018 của Chủ tịch UBND huyện Trực Ninh.

    – Năm học 2017- 2018 trường được tặng giấy khen “Đã có thành tích xuất sắc thực hiện các lĩnh vực công tác của ngành” theo Quyết định số 1330/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2019 của Chủ tịch Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Nam Đinh.

    – Chi bộ Đảng: Từ năm 2015 đến năm 2022 chi bộ nhà trường đều được xếp loại  “Hoàn thành tốt và hòn thành xuất sắc nhiệm vụ”. Được tặng giấy khen Chi bộ Trường tiểu học “tiên tiến xuất sắc”  theo Quyết định số 02/QĐ-ĐU ngày 20 tháng 12 năm 2017 của Bí thư Đảng bộ.

    – Công đoàn:  Các năm đều hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.

    – Liên đội: Các năm đều là liên đội vững mạnh.

    Hiện nay nhà trường có 20 cán bộ, giáo viên, nhân viên( cả hợp đồng) và 401 học sinh cùng với một hệ thống cơ sở vật chất phục vụ hoạt động dạy học tương đối đầy đủ; cảnh quan môi trường sư phạm xanh – sạch – đẹp – an toàn: Với tổng diện tích là 9350 m2, có đủ các hạng mục như: phòng học, phòng chức năng được xây dựng kiên cố, vườn trường, sân chơi, bãi tập, các trang thiết bị đầy đủ tạo điều kiện cho HS học tập và vui chơi. Trong 5 năm gần đây, kết quả học tập của học sinh và phong trào của nhà trường có nhiều tiến bộ: 100% học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học; tỉ lệ học sinh lên lớp hàng năm đạt từ 99,2% đến 100 %; số học sinh hoàn thành xuất sắc nội dung các môn học đạt từ  25% – 30%; có nhiều học sinh tham gia các cuộc giao lưu và đạt giải cấp Huyện. Có nhiều giáo viên đạt danh hiệu “Giáo viên dạy giỏi cấp huyện”, có giáo viên đạt danh hiệu”Giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp Tỉnh”.

              Nhờ có sự quan tâm của các ngành, các cấp đến nay nhà trường đã có nhiều thay đổi: Cảnh quan nhà trường thêm khang trang, sạch, đẹp; các thiết bị phục vụ dạy học được bổ sung hằng năm, đến nay đã đầy đủ. Nhà trường có nhiều thuận lợi:

              – Nhân dân địa phương luôn có truyền thống hiếu học, đảng bộ, chính quyền địa phương, Phòng GD&ĐT luôn quan tâm và chỉ đạo phong trào GD của nhà trường.

              – Đội ngũ CB, GV của nhà trường có chuyên môn nghiệp vụ vững vàng luôn nhiệt tình, có trách nhiệm trong công tác. Có phẩm chất đạo đức tốt, chấp hành mọi chủ trương đường lối của Đảng, pháp luật của nhà nước, các quy định của ngành và của địa phương.

              – HS ngoan ngoãn, lễ phép, tích cực học tập và rèn luyện.

              – CMHS thường xuyên quan tâm con em và tích cực tham gia các hoạt động của nhà trường.

              – CSVC của nhà trường tương đối đầy đủ để phục vụ các hoạt động giảng dạy và giáo dục.

              Bên cạnh những thuận lợi trên, nhà trường còn gặp một số hạn chế như: một số trang thiết bị của nhà trường đã xuống cấp không còn đáp ứng được yêu cầu của việc dạy và học, trường chưa có nhà đa năng, chưa có nhiều trang thiết bị hiện đại nên việc tổ chức các hoạt động còn gặp khó khăn.

              Xuất phát từ thực trạng chất lượng GD&ĐT hiện nay trong các nhà trường phổ thông; để đảm bảo đạt được những chuẩn mực nhất định trong đào tạo và không ngừng cải tiến, không ngừng nâng cao chất lượng dạy và học, đảm bảo quyền lợi cho người học; tạo nguồn nhân lực có đầy đủ các phẩm chất năng lực và tri thức, đưa đất nước phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trường Tiểu học Trực Khang đã thực hiện sự chỉ đạo của Sở GD&ĐT Nam Định, Phòng GD&ĐT Trực Ninh triển khai công tác đánh giá chất lượng GD; rà soát để các tiêu chí của trường đạt KĐCLGD cấp độ 3 và trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ II theo thông tư 17/2018/TT- BGD ĐT của Bộ GD&ĐT để được công nhận theo đúng quy định. Trường đã thành lập Hội đồng tự đánh giá chất lượng GD gồm 10 thành viên với đầy đ các thành phần: cấp ủy Chi bộ, BGH, tổ chuyên môn, phụ trách các đoàn thể trong trường.

              KĐCL GD và công nhận trường chuẩn Quốc gia mức độ II là dịp để đơn vị nhìn lại những gì mình đã làm được, những gì còn tồn tại so với quy định chuẩn để từ đó có định hướng khắc phục và cải tiến chất lượng trong thời gian ngắn nhất. Đây cũng là dịp đánh giá xếp loại được tất cả các tổ chức đoàn thể, CB-GV-NV cũng như các lĩnh vực hoạt động của nhà trường một cách khách quan khoa học.

              Nhà trường đã tiến hành tự đánh giá thực chất lượng GD, rà soát bổ sung các tiêu chí của quy định trường chuẩn Quốc gia để xác định rõ trường học đạt cấp độ nào? Từ đó đăng kí KĐCL, công nhận trường chuẩn Quốc gia để cấp trên công nhận,  giúp nhà trường phát huy những điểm mạnh, khắc phục những hạn chế, đồng thời nhằm khuyến khích đầu tư và huy động các nguồn lực cho nhà trường để không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả GD của nhà trường.

    2. Tóm tắt quá trình và những vấn đề nổi bật trong hoạt động TĐG

              Nhận thức rõ được tầm quan trọng của KĐCLGD, trường chuẩn quốc gia, hằng năm nhà trường đã tiến hành xây dựng kế hoạch tự đánh giá và tiến hành tự đánh giá một cách nhiêm túc, khách quan. Các thành viên của các bộ phận trong nhà trường đã chủ động, tích cực tham gia tự đánh giá.

              Qua việc tự đánh giá hằng năm, những điểm yếu đã dần được khắc phục, đến nay nhà trường đã đạt các yêu cầu của KĐCLGD cấp độ 3 và đảm bảo các tiêu chí của trường chuẩn Quốc gia mức độ II.

    B.  TỰ ĐÁNH GIÁ

    I. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3

    Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

    Mở đầu

              Trường Tiểu học xã Trực Khang đã xây dựng chiến lược xây dựng và phát triển phù hợp với mục tiêu giáo dục phổ thông và điều kiện thực tế. Năm học 2022 – 2023, trường có đủ 5 khối với 10 lớp học. Hội đồng trường được thành lập theo quyết định của Trưởng phòng GD&ĐT huyện Trực Ninh và có cơ cấu tổ chức hoạt động theo quy định. Các tổ chuyên môn, tổ văn phòng của trường hoạt động tích cực, nền nếp sinh hoạt tốt, đã thực sự phát huy được hiệu quả khi triển khai hoạt động GD từ nhiều năm nay. Công tác quản lý các hoạt động trong nhà trường được tiến hành nền nếp, khoa học. Thực hiện tốt việc đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học.

    Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường

    Mức 1:

    a) Phù hợp với mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục, định hướng phát triển kinh tế – xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường;

    b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;

    c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của phòng giáo dục và đào tạo, sở giáo dục và đào tạo.

    Mức 2:

    Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển.

    Mức 3:

    Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh và cộng đồng.

    1. Mô tả hiện trạng

    Mức 1

    Phương hướng, chiến lược phát triển của nhà trường giai đoạn 2020 – 2025 tầm nhìn đến năm 2030: 

    a) Nhà trường đã xây dựng mục tiêu chiến lược phát triển dựa trên những nguồn lực cụ thể:

              Nhân dân địa phương có truyền thống hiếu học, nhận thức ngày càng tiến bộ về tầm quan trọng của GD cùng với sự quan tâm của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương CMHS. Ngoài ra địa phương còn có nhiều nhà hảo tâm, con em quê hương ủng hộ, giúp đỡ, đầu tư để xây dựng cơ sở vật chất.

              Cán bộ quản lý có chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm. Luôn năng động, sáng tạo, nhiệt tình trong công tác, luôn tự bồi dưỡng để nâng cao nghiệp vụ. Có khả năng quản lý các mặt hoạt động của nhà trường. Có lối sống trong sáng, lành mạnh, ứng xử linh hoạt sáng tạo.

              Đội ngũ CB, GV, NV đảm bảo về số lượng, có tuổi đời khá cao, có chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, có tinh thần hết lòng phục vụ nhân dân, tận tâm với nghề nghiệp. Có ý thức tự học hỏi, tự trau dồi. Môi trường sư phạm có văn hóa, lành mạnh, đoàn kết. Mỗi thành viên đều được phân công nhiệm vụ phù hợp với năng lực, chuyên môn của mình.

              CSVC của nhà trường đầy đủ, luôn được cải tạo và nâng cấp để phù hợp với yêu cầu đổi mới GD.

              CMHS nhiệt tình, tích cực đóng góp ý kiến, công sức để góp phần nâng cao các điều kiện dạy – học. Phối hợp tốt với nhà trường trong mọi hoạt động.

              Xã có các dòng họ tiêu biểu trong phong trào khuyến học, khuyến tài như dòng họ: Lê và họ Nguyễn ở thôn 4, dòng họ Hà ở thôn 2, dòng họ Trần ở thôn 5 … Ngoài ra xã có quỹ khuyến học ông Trần Cao Hương luôn quan tâm động viên khen thưởng  khích lệ tinh thần học tập của HS cũng như quan tâm đến HS có hoàn cảnh khó khăn. Trực Khang là miền đất học, các gia đình, các dòng họ có nhiều con cháu đỗ đạt cao, đã tác động tích cực đến phong trào học tập ở các gia đình.

              HS được quan tâm về mọi mặt, ngoan ngoãn, lễ phép, ham học. Luôn tích cực, chủ động và sáng tạo trong học tập và trong các hoạt động.

    Từ những nguồn lực trên, nhà trường đã xây dựng mục tiêu chiến lược phát triển một cách cụ thể và mang tính khả thi đó là:

              – Duy trì ổn định về quy mô trường lớp, từng bước cải thiện môi trường GD, nâng cao hiệu quả GD đến năm 2020 được đánh giá và công nhận đạt KĐCLGD  cấp độ 3 và công nhận trường chuẩn Quốc gia mức độ 2.

    Nhằm hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, năng lực của HS; chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên Trung học cơ sở. Giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

              – Tạo dựng được môi trường học tập – rèn luyện theo hướng GD toàn diện và bền vững. Xây dựng được thương hiệu nhà trường uy tín, chất lượng và luôn có được niềm tin của ngành, cấp ủy, chính quyền địa phương, được CMHS tin yêu và tín nhiệm.

               – Duy trì bền vững và nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn. Đảm bảo các tiêu chí để xã Trực Khang xây dựng nông thôn mới bền vững. Đến năm 2030 trở thành trường điển hình về chất lượng giáo dục toàn diện trong huyện.

              – Phấn đấu có 100% CB, GV được đánh giá tốt,  nhiều đồng chí được đánh giá xuất sắc về năng lực chuyên môn. 100% CB, GV và NV sử dụng thành thạo máy vi tính và các phần mềm ứng dụng trong giảng dạy và công tác. 85,8% GV đạt chuẩn về trình độ, trong đó 100% GV có chuyên môn đạt trình độ Đại học. Xây dựng Hội đồng Sư phạm nhà trường đoàn kết, thân thiện.

              – Năm học 2022 – 2023, trường có 401 HS được chia thành 10 lớp, đạt tỷ lệ: 40,1 HS/lớp. Hằng năm, huy động 100% số trẻ 6 tuổi vào lớp 1; 99,7-100% HS hoàn thành chương trình lớp học trong đó trên 35% HS được khen thưởng hoàn thành xuất sắc các nội dung học tập và rèn luyện; trên 30% HS được khen thưởng có tiến bộ về môn học hoặc năng lực, phẩm chất. HS được học kỹ năng sống theo kế hoạch 4 tiết/tuần, ngoài ra còn chú trọng tích hợp rèn kỹ năng sống trong các môn học, các hoạt động giáo dục, hoạt động trải nghiêm, ứng dụng giúp HS có kỹ năng cơ bản phù hợp với lứa tuổi và phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo.

              – Xây mới và tu bổ phòng bộ môn, tiếp tục cải tạo nhà vệ sinh, cảnh quan môi trường. Bổ sung các thiết bị hiện đại trong các phòng học và các phòng chức năng, cải tạo sân tập thể dục thể thao bổ sung thêm một số thiết bị vận động để đáp ứng yêu cầu giáo dục thể chất của HS. [H1-1.1-01]

    b) Phương hướng, chiến lược phát triển của nhà trường đã được Trưởng phòng GD&ĐT huyện Trực Ninh phê duyệt. [H1-1.1-01]

    c) Phương hướng, chiến lược phát triển của nhà trường được niêm yết công khai tại phòng Hội đồng nhà trường. Hiệu trưởng ra quyết định công khai theo quyết định số 32/QĐ-HT ngày 25 tháng 02 năm 2022 kèm theo biên bản bắt đầu công khai ngày 27 tháng 02 năm 2022 và biên bản kết thúc công khai ngày 13 tháng 3 năm 2022. Ngoài ra còn được công khai tới CMHS toàn trường trong cuộc họp ngày 15 tháng 3 năm 2022. Từ khi chiến lược xây dựng và phát triển được công khai đã nhận được nhiều ý kiến đóng góp trong đó tập trung góp ý kiến vào các giải pháp để kế hoạch chiến lược thực hiện đúng tiến độ và mang tính khả thi cao. [H1-1.1-01]

    Mức 2

              Nhà trường đã công khai chiến lược phát triển tới Hội đồng trường, Ban đại diện CMHS, CMHS toàn trường, CBGVNV của nhà trường để theo dõi, giám sát việc thực hiện kế hoạch qua các việc là cụ thể như: tăng cường CSVC; đổi mới phương pháp dạy học; việc nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ của CB quản lý và GV, NV; việc xây dựng các điều kiện để KĐCL, công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ II; việc xây dựng môi trường sư phạm có văn hóa, việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện… Việc thực hiện chiến lược phát triển của nhà trường được rà soát trong dịp sơ kết cuối kì I năm học 2019 – 2020 của Hội đồng trường và của nhà trường. Trong  Hội nghị Cán bộ – Công chức – Viên chức, Hội nghị Phụ huynh  HS đầu năm học 2022 – 2023 Năm học 2022 – 2023 đã giám sát việc thực hiện các mục tiêu về giáo dục HS; việc cải tạo cảnh quan môi trường, bổ sung các thiết bị cho các phòng chức năng, việc dạy kỹ năng sống cho HS giám sát việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của giáo viên và kết quả học tập của học sinh. Còn một số nhiệm vụ trong phương hướng xây dựng và phát triển nhà trường dần hoàn thiện trong các năm tới chưa giám sát được như: chất lượng đội ngũ, việc xây dựng một số công trình phục vụ cho các hoạt động giáo dục. [H1-1.1-01]

    Mức 3

              Cuối học kì I năm học 2022- 2023, Hội đồng trường đã sơ kết để đánh giá việc thực hiện phương hướng chiến lược với toàn thể CB, GV, HS, rà soát những gì đã thực hiện được và nêu rõ phương hướng trong thời gian tiếp theo.

    [H1-1.1-01].

              Chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường được xây dựng và tham gia góp ý của các tổ chức đoàn thể: Hội đồng trường (gồm 9 thành viên), chi bộ Đảng, BCH Công đoàn (gồm 3 thành viên), Bí thư Đoàn thanh niên, TPT Đội, ban đại diện CMHS cấp trường (gồm 3 thành viên). [H1-1.1-01]

    2. Điểm mạnh

              Chiến lược của nhà trường phù hợp với mục tiêu giáo dục Tiểu học được quy định tại Luật GD (tại điều số 2, số 38/2005/QH11 ngày 14/5/2005) và định hướng phát triển kinh tế – xã hội của xã Đảng bộ xã Trực Khang nhiệm kì 2015 – 2020,  phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của HĐND xã, với yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD theo Nghị quyết 29 của Đảng và phù hợp với sự phát triển của xã hội trong thời đại mới.

              Nhà trường đã có những nguồn lực phù hợp để nâng cao thương hiệu trở thành trường điển hình về chất lượng GD toàn diện trong huyện. Hội khuyến học xã hoạt động có nền nếp, các hoạt động khuyến học, khuyến tài được duy trì thường xuyên, quỹ khuyến học có nguồn kinh phí lớn số tiền trên 1 tỉ  so với các xã trong huyện.

              Chiến lược được công khai theo đúng quy định và đã nhận được một số đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nhà trường.

               Việc định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường giúp chiến lược phát triển đảm bảo đúng tiến độ và phù hợp với thực tế của trường, của địa phương.

                 3. Điểm yếu

    Việc công khai chiến lược phát triển chưa nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các tổ chức và cá nhân ngoài nhà trường.

                 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng  

    Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện

    Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát)

    Điều kiện để thực hiện

    Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành

    Dự kiến kinh phí
    – Lập trang Websie của nhà trường công bố chiến lược phát triển trên trang Websie;

    – Thông báo chiến lược phát triển trên hệ thống loa truyền thanh của địa phương.

    – Thông báo chiến lược phát triển trong các cuộc họp phụ huynh học sinh.

    BGH, Hội đồng trường,

    Ban văn hóa- thông tin của xã, GV

    Hệ thống máy tính kết nối internet

    Trong năm học 2022 – 2023.

    Trong các năm học.

    Trong các năm học.

     

     

     

     

     

     

     

             5. Tự đánh giá

    Mức 1

    Mức 2

    Mức 3

    Chỉ báo

    Đạt/ Không đạt

    Chỉ báo

    Đạt/ Không đạt

    Chỉ báo

    Đạt/ Không đạt

    a

    Đạt

    *

    Đạt

    *

    Đạt

    b

    Đạt

    ——-

    ——-

    c

    Đạt

    ——-

    ——-

    Đạt

    Đạt

    Đạt

             Kết quả: Đạt mức 3

    Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và các hội đồng khác.

    Mức 1:

    a) Được thành lập theo quy định;

    b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;

    c) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.

    Mức 2:

    Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

    1. Mô tả hiện trạng

    Mức 1

             a) Hội đồng trường được thành lập theo quy định tại Điều 23 Điều lệ trường Tiểu học theo Quyết định số ……/ PGDĐT ngày …… tháng ….. năm …… của Phòng GD& ĐT huyện Trực Ninh gồm 9 thành viên.

    – Đ/c: Nguyễn Thành Công – Hiệu trưởng  – Chủ tịch Hội đồng

    – Đ/c: Hà Thị Hiền         – Phó hiệu trưởng – Phó chủ tịch Hội đồng

    – Đ/c: Nguyễn thị Bích Ngọc – Tổ trưởng tổ Văn phòng – thư kí Hội đồng

    – Đ/c: Đoàn Thị Thuỷ    – Chủ Tịch Công Đoàn

    – Đ/c: Hà Thị Mười Nga     – Tổ trưởng tổ 4 + 5

    – Đ/c: Bùi Thị Tuyến      – Tổ trưởng tổ 2 + 3

    – Đ/c: Hà Thị Trâm          – Tổ trưởng tổ 1

    – Đ/c: Bùi Thị Yến         – Giáo viên

    – Đ/c: Trần Thị Diễm Hương – Bí thư đoàn trường.

     [H1-1.2-01]

               Trong năm học, nhà trường thành lập các hội đồng khác như:

    Hội đồng thi đua khen thưởng năm học 2022- 2023 được thành lập theo Quyết định của hiệu trưởng, đồng chí hiệu trưởng là Chủ tịch hội đồng TĐKT, các thành viên của hội đồng gồm: Chủ tịch Công đoàn, TPT Đội, Tổ trưởng, tổ phó chuyên môn, Tổ trưởng tổ VP. [H1-1.2-02].

    Hội đồng tư vấn tâm lý năm học 2022 – 2023 được thành lập theo Quyết định số 32/QĐ-THNT ngày 15 tháng 8 năm 2022 gồm các thành viên: BGH,  bí thư Đoàn, TPT Đội, 3 giáo viên đã tham gia lớp tư vấn tâm lý học sinh. Hội đồng chấm thi GV dạy giỏi và chủ nhiệm giỏi cấp trường năm học 2022 – 2023 được thành lập theo Quyết định số 65 QĐ-THNT ngày 16 tháng 10 năm 2022 gồm các đồng chí trong BGH, TTCM, TPCM. Ngoài ra hiệu trưởng quyết định thành lập một số hội đồng khác tùy theo nhiệm vụ cụ thể của từng năm học.

    [H1-1.2-03].

    b)  Hội đồng trường đã quyết nghị về mục tiêu, chiến lược, kế hoạch phát triển của nhà trường trong từng giai đoạn và từng năm học; quyết nghị về chủ trương sử dụng tài chính, tài sản của nhà trường. Hội đồng trường còn giám sát các hoạt động của nhà trường; giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường.

    Hội đồng trường có chức năng quyết định về phương hướng hoạt động của nhà trường, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, tham gia xây dựng chiến lược phát triển nhà trường.

              Hội đồng trường quyết nghị về phương hướng hoạt động của nhà trường trong từng năm học, về chiến lược phát triển giai đoạn 2020- 2025 tầm nhìn đến năm 2030. Quyết nghị, sửa đổi các quy chế như: quy chế dân chủ, quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế làm việc, quy tắc ứng xử có văn hóa trong nhà trường.

    [H1-1.2-01].

              Hội đồng TĐKT giúp Hiệu trưởng tổ chức phong trào thi đua, đề nghị danh sách khen thưởng đối với CB-GV-NV-HS nhà trường vào cuối mỗi năm học, hoặc khi cần thiết. [H1-1.2-03].

              Hội đồng chấm thi GV dạy giỏi và chủ nhiệm giỏi có nhiệm vụ chấm các nội dung trong hội thi GV dạy giỏi và chủ nhiệm giỏi cấp trường, tổng hợp kết quả và lựa chọn GV tham dự hội thi GV chủ nhiệm giỏi cấp huyện. [H1-1.2-02]

              Hội đồng tư vấn tâm lí có nhiệm vụ định hướng cho HS có khó khăn về tâm lí, tình cảm, những bức xúc của lứa tuổi, những vướng mắc trong học tập và sinh hoạt. [H1-1.2-02].

    c) Hội đồng trường họp định kì ít nhất 3lần/năm học, các hội đồng khác họp ít nhất 2 lần/năm học. Trong cuộc họp đầu năm các hội đồng đề ra phương hướng hoạt động trong năm học. Các cuộc họp tiếp theo sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiện chương trình hoạt động. Chủ tịch các hội đồng đánh giá, chỉ ra những ưu điểm, những hạn chế trong quá trình hoạt động có sự đóng góp ý kiến của các thành viên. Từ đó đề ra các biện pháp phát huy những ưu điểm và khắc phục những hạn chế. [H1-1.02-01].

    Mức 2

              Hội đồng trường đã thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn: đã giám sát việc thực hiện các nghị quyết, các quy chế thường xuyên và có đánh  giá nhận xét theo từng kì. Vì vậy nhà trường đã hoàn thành tốt nghị quyết trong từng năm học: 100 % CB, GV của nhà trường thực hiện nghiêm túc  các quy chế, môi trường sư phạm đoàn kết, thân thiện; 99,7%  đến 100% HS hoàn thành chương trình lớp học trong đó có từ 35% đến 40% HS có thành tích xuất sắc trong học tập và rèn luyện, có nhiều HS đạt giải trong các cuộc giao lưu, nhiều đồng chí CB, GV đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua và giấy khen của các cấp, tập thể nhà trường luôn đạt danh hiệu: “Tập thể lao động tiên tiến”, “Giấy khen của Sở GD – ĐT ” và “Tập thể lao động tiên tiến”. Trong những năm gần đây, kết quả các mặt hoạt động của nhà trường được đứng trong tốp đầu của huyện, được CMHS tin yêu, tín nhiệm, được chính quyền địa phương tin tưởng. [H1-1.2-01]

              Hội đồng TĐKT đã phát động các phong trào thi đua trong từng năm học và đề nghị nhà trường khen thưởng các tập thể và cá nhân vào cuối mỗi năm học và kết thúc mỗi đợt phát động phong trào thi đua. Chính vì vậy, chất lượng đội ngũ, chất lượng các cuộc giao lưu, các hội thi và kết quả học tập của HS được nâng lên rõ nét. [H1-1.2-03].

              Hội đồng tư vấn tâm lí đã kịp thời tư vấn cho HS về cách phòng chống bạo lực học đường, kĩ năng tự bảo vệ bản thân, về giới tính, về sức khỏe, … đã góp phần ổn định đời sống tâm hồn, tình cảm và giúp HS thực hiện được ước mơ của mình. Từ đó CMHS HS yên tâm, tin tưởng vào nhà trường. [H1-1.2-02]

    Hội đồng chấm sáng kiến kinh nghiệm đã giúp đỡ, tư vấn, động viên khích lệ phong trào nên hằng năm đều có từ 4 đến 5 đồng chí tham gia thiết kế bài giảng điện tử và đồ dùng dạy học số và có một đồng chí đã được Sở GD&ĐT cấp giấy chứng nhận như: Nguyễn Thị Thủ, đạt giải Nhì . Hội đồng chấm thi giáo viên giỏi và giáo viên chủ nhiệm giỏi đã động viên, khích lệ phong trào thi giáo viên giỏi và giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường, nhiều đồng chí đã tham gia thi giáo viên giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp huyện, cấp tỉnh. Đồng chí Trần thị Diễm Hương đạt giáo viên giỏi cấp tỉnh năm học 2020-2021.  Đồng chí Trần Thị Diễm Hương đạt giáo viên giỏi cấp huyện năm học 2017-2018. Đồng chí Bùi Thị Tuyến đạt giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp huyện năm học 2017-2018, Đồng chí Trần Hữu Ích đạt giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp huyện năm học 2019-2020. [H1-1.2-02].

    2. Điểm mạnh

              Hội đồng trường, Hội đồng TĐKT, Hội đồng tư vấn tâm lí và Hội đồng chấm SKKN khác đã hoạt động thường xuyên, tích cực góp phần vào việc nâng cao chất lượng các mặt hoạt động của nhà trường.

              Hội đồng trường và các hội đồng khác đã thực hiện đúng nhiệm vụ quyền hạn được quy định tại Điều lệ trường tiểu học và những văn bản chỉ đạo của ngành các cấp, đã giúp chất lượng GD toàn diện ngày càng tiến bộ, cảnh quan nhà trường ngày càng khang trang, chất lượng đội ngũ được nâng lên, được CMHS và nhân dân địa phương tin tưởng.

              Hội đồng trường và các hội đồng khác đã đánh giá, rà soát việc thực hiện các hoạt động một cách thường xuyên giúp nhà trường rút kinh nghiệm trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch nhiệm vụ trong từng năm học.

             3. Điểm yếu

              Chế độ động viên khen thưởng cho việc viết SKKN còn hạn chế. Kinh phí, thời gian của nhà trường dành cho việc viết sáng kiến kinh nghiệm chưa nhiều còn hạn chế.

              4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

    Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện

    Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát)

    Điều kiện để thực hiện

    Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành

    Dự kiến kinh phí
    Tiếp tục phát động phong trào viết sáng kiến kinh nghiệm trong các năm học.

    BGH, TTCM

    Thời gian, kinh phí

    Thực hiện trong các năm học

     
    Điều chỉnh quy chế chi tiêu nội bộ hợp lý để dành phần kinh phí cho việc động viên khen thưởng CB, GV, NV tham gia viết SKKN. Phân công chuyên môn hợp lý để CB,GV có thời gian viết SKKN.

    Nhà trường,

    Kinh phí

    Thực hiện trong các năm học

    5 triệu/ năm

                 5. Tự đánh giá:

    Mức 1

    Mức 2

    Mức 3

    Chỉ báo

    Đạt/ Không đạt

    Chỉ báo

    Đạt/ Không đạt

    Chỉ báo

    Đạt/ Không đạt

    a

    Đạt

    *

    Đạt

    ——-

    b

    Đạt

    ——-

    ——-

    c

    Đạt

    ——-

    ——-

    Đạt

    Đạt

             Kết quả: Đạt mức 2

    Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường.

    Mức 1:

    a) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy định;

    b) Hoạt động theo quy định;

    c) Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.

    Mức 2:

    a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy định; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 01 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;

    b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực trong các hoạt động của nhà trường.

    Mức 3:

    a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;

    b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp hiệu quả trong các hoạt động nhà trường và cộng đồng.

    1. Mô tả hiện trạng

    Mức 1

    a) Chi bộ trường tiểu học Trực Khang được thành lập năm 1991. Năm học 2022-2023, chi bộ có 16 đảng viên, Ban chi ủy gồm: 01 Bí thư thư là đồng chí Nguyễn Thành Công – Hiệu trưởng nhà trường, 01 Phó bí thư là đồng chí hà Thị HiềnPhó hiệu trưởng, 01 ủy viên là đồng chí Bùi Thị Tuyến – Tổ trưởng tổ 2+3. Dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng bộ, chi bộ thường xuyên hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam. [H1-1.3-01]

               Công đoàn trường có 20 công đoàn viên. BCH Công đoàn được Liên đoàn Lao động huyện Trực Ninh công nhận theo Quyết định số 100/QĐ-LĐLĐ ngày 16 tháng 10 năm 2017, gồm 01 Chủ tịch, 01 Phó chủ tịch, 01 Ủy viên. Chủ tịch công đoàn là đồng chí Đoàn Thị Thủy, đã giữ chức vụ Chủ tịch công đoàn được 4 nhiệm kì năm. [H1-1.3-02]

                Chi đoàn trường có 7 đồng chí, được thành lập năm 1991, trong các năm học 2018-2019; 2019-2020; 2020-2021; 2021-2022; 2022 – 2023. Bí thư là đồng chí Đồng Thị Thương giữ chức vụ Bí thư chi đoàn năm 2018 – 2021, đồng chí: Trần thị Diễm Hương giữ chức vụ Bí thư chi đoàn, ban chấp hành đoàn xã năm 2021 – 2022 [H1-1.3-03]

              Liên đội TNTP Hồ Chí Minh gồm 161 đội viên, được biên chế thành 6 chi đội, 187 nhi đồng biên chế thành 5 chùm sao. Đồng chí: Vũ Hoài Anh là TPT Đội. [H1-1.3-04]

    b) Chi bộ Đảng đã tổ chức đại hội nhiệm kì 2022-2024 vào tháng 02/2022 Sau đại hội, chi bộ đã xây dựng quy chế làm việc, phân công nhiệm vụ cho từng đảng viên. Chi bộ đã xây dựng kế hoạch hoạt động theo nhiệm kì, theo từng năm. Chi bộ sinh hoạt 1 lần/tháng sau mỗi phiên họp có nghị quyết chỉ đạo, có sinh hoạt theo một số chuyên đề. Năm học 2022 – 2023 chi bộ xây dựng chương trình hành động với những nội dung nổi bật là: Nâng cao chất lượng giáo dục, rà soát, bổ sung các tiêu chí về cơ sở vật chất để được công nhận KĐCLGD cấp độ 3 và công nhận trường chuẩn Quốc gia mức độ II. Chi bộ đã chỉ đạo, giám sát và gương mẫu đi đầu trong việc thực hiện công tác tư tưởng chính trị, thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn và các nhiệm vụ khác. Hằng năm, kiểm tra thẻ đảng tại chi bộ vào tháng 11. Chi bộ có đầy đủ hồ sơ và lưu trữ khoa học. Vào cuối mỗi năm chi bộ tổ chức kiểm điểm tập thể và từng đảng viên, bổ sung lí lịch đảng viên. Hằng năm chi bộ có kế hoạch bồi dưỡng, giúp đỡ các quần chúng ưu tú và cử đi học lớp bồi dưỡng đối tượng đảng. Năm 2016, chi bộ đã giới thiệu quần chúng ưu tú Đoàn Thị Giang, và đ.c Trần thị Diễm Hương học lớp cảm tình Đảng và đã hoàn thiện hồ sơ tổ chức kết nạp đảng cho đồng chí vào ngày 5/2023Trong nhiều năm liên tục chi bộ không có đồng chí nào bị kỉ luật. Tài chính của chi bộ được thu chi một cách công khai, minh bạch. [H1-1.3-01]

               Công đoàn nhà trường tổ chức đại hội nhiệm kì 2022- 2025, sau khi đại hội BCH đã họp và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên. Công đoàn đã xây dựng kế hoạch hoạt động theo nhiệm kì và từng năm học. Năm học 2022-2023 công đoàn xây dựng chương trình hành động với những nội dung nổi bật là: Nâng cao chất lượng giáo dục, rà soát, bổ sung các tiêu chí  để được công nhận KĐCLGD cấp độ 3 và công nhận lại trường chuẩn quốc gia mức độ II, thường xuyên quan tâm tới đời sống của từng công đoàn viên. Công đoàn nhà trường đã đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục về chủ trương đường lối của Đảng, phối hợp với chuyên môn để triển khai nhiệm vụ các năm học, kiểm tra giám sát thực hiện các chế độ chính sách có liên quan đến quyền lợi của người lao động, nắm bắt những bất cập, khó khăn của công đoàn viên. [H1-1.3-02]

               Chi đoàn GV tổ chức đại hội theo từng nhiệm kì, sau khi đại hội đã bầu ra bí thư để điều hành các hoạt động. Chi đoàn đã xây dựng kế hoạch cụ thể trong từng năm học, phối hợp với liên Đội và Công đoàn nhà trường để thực hiện các hoạt động chung của nhà trường. [H1-1.3-03]

                Liên Đội TNTP Hồ Chí Minh tổ chức đại hội theo nhiệm kì 1 lần/năm học. Đại hội đã bầu ra ban chỉ huy Liên đội để điều hành các hoạt động của Liên đội. Ban chỉ huy liên đội đã xây dựng kế hoạch và phân công  cho các thành viên phụ trách các hoạt động cụ thể. Hàng tháng, hàng kì ban chỉ huy Liên Đội tổ chức họp để đánh giá các hoạt động. [H1-1.3-04]

    Các tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ của từng tổ chức nhằm giúp nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục. [H1-1.3-02] ; [H1-1.3-03] ; [H1-1.3-04]

               c) Hằng năm, các tổ chức này có kế hoạch hoạt động và được sơ kết, tổng kết vào cuối kì 1 và cuối năm học để đánh giá các hoạt động, đồng thời đề ra phương hướng để lãnh đạo, chỉ đạo năm học tiếp theo.

    [H1-1.3-01] ; [H1-1.3-02] ; [H1-1.3-03] ; [H1-1.3-04]

    Mức 2

               a) Từ năm 2018 đến năm 2020 chi bộ đều hoàn thành tốt nhiệm vụ và được Đảng bộ xã Trực Khang đánh giá “Chi bộ trong sạch vững mạnh”. Năm 2021 được đánh giá “ Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”, năm 2022 được đánh giá “ Hoàn thành tốt nhiệm vụ”. [H1-1.3-01]

               b) Trong nhiều năm, Công đoàn đạt danh hiệu “Công đoàn cơ sở vững mạnh”. Năm học 2020 – 2021 nhận Giấy khen của Liên đoàn LĐ tỉnh Nam Định theo QĐ số 1008/QĐ-LLLĐT, ngày 12 tháng 08 năm 2021.

               Hàng năm tổ Nữ công đều đạt danh hiệu giỏi việc trường đảm việc nhà. [H1-1.3-02]

    Mức 3

               a) Từ năm 2018 đến năm 2020 chi bộ đều hoàn thành tốt nhiệm vụ và được Đảng bộ xã Trực Khang đánh giá “Chi bộ trong sạch vững mạnh”. Năm 2021 được đánh giá “ Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”. [H1-1.3-01]

               b) Các đoàn thể trong nhà trường đã thúc đẩy các phong trào thi đua chào mừng các ngày lễ lớn, các phong trào do ngành phát động, các hoạt động tập thể theo chủ đề, chủ điểm,  tích cực tham gia xây dựng tập thể nhà trường đoàn kết, chấp hành tốt mọi chủ trương chính sách của đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và của địa phương. Vì vậy các hoạt động phong trào của nhà trường đạt được những thành tích đáng kể, nhà trường đã tổ chức được một số hoạt động chào mừng các ngày lễ lớn như ngày 20/10; 20/11; 8/3, 26/3… vui vẻ, ấn tượng như tổ chức Vui hội trăng rằm, hội thi cắm hoa chào mừng ngày mẹ và cô, giao lưu PTNL theo chủ điểm “Nhà trường – Gia đình – Cộng đồng giao lưu văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam với chủ đề “Tri ân thầy cô”, tổ chức ngày hội Stem, tổ chức ngày hội chung tay xây dựng trường học sinh thái…. được đông đảo CMHS tham gia. [H5-5.1-01]

     2. Điểm mạnh

               Nhà trường có đủ các tổ chức đoàn thể như Chi bộ Đảng, Công đoàn, Chi Đoàn, Liên đội TNTP Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng. Cơ cấu tổ chức các đoàn thể trong nhà trường đảm bảo theo đúng Điều lệ của từng tổ chức giúp cho việc điều hành các hoạt động của nhà trường được thuận lợi và mang lại hiệu quả.

              Các tổ chức đoàn thể đã hoạt động tích cực theo đúng điều lệ của từng tổ chức. Giúp cho nhà trường đã cải tiến được chất lượng giáo dục, nâng cao hiệu quả của các hoạt động.

               3. Điểm yếu

                 Đoàn Thanh niên tổ chức các hoạt động nổi bật chưa được sáng tạo,  Đoàn Thanh niên chưa hoạt động thường xuyên.

    Còn đảng viên vi phạm KHHGĐ.

               4. Kế hoạch cải tiến chất lượng    

    Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện

    Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát)

    Điều kiện để thực hiện

    Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành

    Dự kiến kinh phí

         Xây dựng kế hoạch, sắp xếp thời gian hợp lí để tổ chức các hoạt động phong trào, phát động các đợt thi đua nhân dịp các ngày lễ lớn.

    BCH công đoàn, BGH

    Trong các năm học

    Huy động nguồn kinh phí từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài trường để tổ chức các HĐ

    Nhà trường hỗ trợ thêm kinh phí cho các hoạt động.

    BCH công đoàn, BGH

    Trong các năm học

    10 triệu đồng/năm

    Tích cực tuyên truyền, vận động quần chúng ưu tú vào Đảng

    BGH, BCH CĐ, Đảng viên

    Trong các năm học

                 5. Tự đánh giá:

    Mức 1

    Mức 2

    Mức 3

    Chỉ báo

    Đạt/ Không đạt

    Chỉ báo

    Đạt/ Không đạt

    Chỉ báo

    Đạt/ Không đạt

    a

    Đạt

    a

    Đạt

    a

    Đạt

    b

    Đạt

    b

    Đạt

    b

    Đạt

    c

    Đạt

    ——-

    ——-

    Đạt

    Đạt

    Đạt

                                                   Kết quả: Đạt mức 3

    Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng

              Mức 1:

    a) Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo quy định;

    b) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định;

    c) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.

              Mức 2:

    a) Hằng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất 01 (một) chuyên đề có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục;

    b) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng được định kỳ rà soát, đánh giá, điều chỉnh.

              Mức 3 (nếu có):

    a) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động trong nhà trường;

    b) Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

    1. Mô tả hiện trạng

    Mức 1

    a) Năm học 2022-2023 trường có 10 lớp, BGH nhà trường 1 Hiệu trưởng, 1 Phó hiệu trưởng  đảm bảo các vị trí và định mức số lượng quy định tại điều 4, điều 6 của Thông tư số:16/2017/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 7 năm 2017 hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số người làm việc trong các cơ sở GD công lập. [H2-2.1-01]

    Hiệu trưởng:

               + Họ tên: Nguyễn Thành Công

                + Ngày tháng năm sinh: 17/05/1972

                + Đã được bổ nhiệm làm PHT vào năm 1997; làm HT vào năm 2008.

    Phó Hiệu trưởng :

    + Họ tên: Hà Thị Hiền

               + Ngày tháng năm sinh: 15/10/1974

               + Đã được bổ nhiệm làm Phó HT năm 2017.

              b) Nhà trường có 4 tổ chuyên môn là Tổ 1; Tổ 2+3; Tổ 4+5 và 1 tổ Văn phòng được thành lập vào đầu mỗi năm học theo quy định tại điều 18, điều 19 điều lệ trường Tiểu học ban hành kèm theo văn bản hợp nhất số:03/VBHN-BGDĐT ngày 22 tháng 01 năm 2014.

               Tổ chuyên môn 1 có 7 thành viên gồm các đồng chí giáo viên dạy khối 1 và 5 đồng chí dạy chuyên do đồng chí Hà Thị Trâm làm tổ trưởng, đồng chí hà Tiến Duẩn làm tổ phó.

               Tổ 2+3 có 4 thành viên gồm các đồng chí giáo viên dạy khối 2, 3, do đồng chí Bùi Thị Tuyến làm tổ trưởng,

    Tổ 4+5 có 4 thành viên gồm các đồng chí giáo viên dạy khối 4,5 do đồng chí hà Thị Mười Nga làm Tổ trưởng. Tổ văn phòng có 2 đồng chí gồm các đồng chí là kế toán, NV Y tế, do đồng chí Nguyễn Thi Bích Ngọc làm tổ trưởng. [H1-1.4-03]; [H1-1.4-04]

               c) Tổ chuyên môn 1; Tổ chuyên môn 2+3; Tổ 4+5 và Tổ văn phòng căn cứ vào kế hoạch GD của nhà trường để xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo từng năm học và được hiệu trưởng phê duyệt. Năm học 2022- 2023 kế hoạch tổ chuyên môn và tổ văn phòng tập trung vào một số nhiệm vụ trọng tâm là: nâng cao chất lượng GD, tích cực đổi mới phương pháp dạy học, dạy học theo hướng phát triển năng lực, xây dựng, hoàn thiện các tiêu chí để trường đạt KĐCLGD cấp độ 3, trường chuẩn quốc gia mức độ 2. Tổ chuyên môn và tổ văn phòng thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại điều 18, điều 19 điều lệ trường tiểu học. [H1-1.4-03]; [H1-1.4-04]

    Mức 2

    a) Hằng năm, tổ chuyên môn 1; tổ chuyên môn 2+3; tổ chuyên môn 4+5 và tổ Văn phòng căn cứ vào kế hoạch thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của nhà trường để xây dựng đề xuất một số chuyên đề như chuyên đề “Dạy Tập làm văn theo phương pháp trải nghiệm”; “Rèn chữ viết đúng và đẹp” của Tổ 2+3; “Rèn học sinh yếu”, “Dạy ngoài không gian lớp học” của Tổ 4+5; Tiết đọc Thư viện; …. Chuyên đề được thảo luận, chia sẻ trong các buổi SHCM và được các đồng chí GV trong toàn trường áp dụng vào việc dạy phân môn tập làm văn, phụ đạo HS yếu và tổ chức các tiết dạy ngoài không gian lớp học.[H1-1.4-06]

    b) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng cuối học kỳ và cuối mỗi năm học tổ chức sơ kết, tổng kết để đánh giá, rà soát và điều chỉnh các hoạt động của tổ cho phù hợp với tình hình thực tế. [H1-1.4-03]

    Mức 3

    a) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng đã thực hiện các hoạt động hàng tuần, hàng tháng theo kế hoạch đã xây dựng giúp cho các hoạt động của nhà trường thực hiện có nền nếp và hoàn thành các chỉ tiêu đề ra như thực hiện chương trình, đổi mới phương pháp dạy học, đánh giá học sinh, lao động vệ sinh trường lớp, hoạt động y tế, chăm sóc sức khỏe học sinh, hoạt động thư viện, tham gia các hoạt động NGLL,…. Nhiều GV đạt danh hiệu GV giỏi, GV chủ nhiệm giỏi cấp trường, cấp huyện. [H1-1.4-03] ; [H1-1.4-05]

    b) Tổ chuyên môn đã thực hiện có hiệu quả một số chuyên đề giúp cho chất lượng giảng dạy của các khối lớp được nâng lên rõ rệt. Với chuyên đề “Dạy Tập làm văn theo phương pháp trải nghiệm” kĩ năng viết văn của học sinh được nâng lên, học sinh tự tin hơn khi viết văn. Chuyên đề “Rèn chữ viết cho học sinh” trong các năm học 100% HS dự thi đều đạt giải cấp huyện, nhiều HS đạt giải cấp tỉnh. [H1-1.4-06]

    2. Điểm mạnh

              Nhà trường có cán bộ quản lý theo quy định tại khoản 1 điều 20 và 21 điều lệ trường Tiểu học ban hành kèm theo văn bản số 03/VBHN-BGDĐT ngày 22 tháng 01 năm 2014 và theo Thông tư số16/2017/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 7 năm 2017 hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số người làm việc trong các cơ sở GD công lập.

    Nhà trường có các tổ chuyên môn, tổ VP theo đúng quy định tại điều 18, điều 19 Điều lệ trường Tiểu học.

              Tổ chuyên môn đã đề xuất và thực hiện có hiệu quả một số chuyên đề góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.

              Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ VP được thực hiện theo đúng kế hoạch, có nền nếp góp phần hoàn thành kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của nhà trường.

             3. Điểm yếu

            Năng lực về CNTT của một số đồng chí giáo viên, nhân viên Văn phòng  còn hạn chế.

             Một số chuyên đề sáng kiến kinh nghiệm chưa được áp dụng rộng rãi.

              4. Kế hoạch cải tiến chất lượng     

    Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện

    Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát)

    Điều kiện để thực hiện

    Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành

    Dự kiến kinh phí

      – Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên về CNTT

     – Động viên khích lệ để nhân viên tự học, tự bồi dưỡng.

    Nhà trường

    PGD

      GV tin học bồi dưỡng

     

    Năm học 2022 – 2023  

    5 triệu

                

                5. Tự đánh giá:

    Mức 1

    Mức 2

    Mức 3

    Chỉ báo

    Đạt/ Không đạt

    Chỉ báo

    Đạt/Không đạt

    Chỉ báo

    Đạt/

    Không đạt

    a

    Đạt

    a

    Đạt

    a

    Đạt

    b

    Đạt

    b

    Đạt

    b

    Đạt

    c

    Đạt

    ——-

    ——-

    Đạt Đạt Đạt

                 Kết quả: Đạt mức 3

              Tiêu chí 1.5: Lớp học

    Mức 1:

    a) Có đủ các khối lớp cấp tiểu học;

    b) Học sinh đ­ược tổ chức theo lớp học; lớp học được tổ chức theo quy định;

    c) Lớp học hoạt động theo nguyên tắc tự quản, dân chủ.

              Mức 2:

    a) Trường có không quá 30 (ba mươi) lớp;

    b) Sĩ số học sinh trong lớp theo quy định;

    c) Tổ chức lớp học linh hoạt và phù hợp với các hình thức hoạt động giáo dục.

    1. Mô tả hiện trạng

    Mức 1

               a)  Nhà trường có 5 khối từ khối 1 đến khối 5, mỗi khối có 2 lớp, toàn trường có 10 lớp. [H1-1.5-01]

    b)  Học sinh được tổ chức theo lớp, mỗi lớp bầu 1 Chủ tịch HĐTQ, 02 Phó chủ tịch HĐTQ và các trưởng ban: trưởng ban học tập, trưởng ban văn nghệ, trưởng ban vệ sinh, trưởng ban nề nếp, trưởng ban đối ngoại, trưởng ban thư viện do tập thể lớp tín nhiệm bầu ra và có sự luân phiên thay đổi. Mỗi lớp có 1 GV làm công tác chủ nhiệm. [H1-1.5-01]

    c)  Lớp học hoạt động theo nguyên tắc tự quản, dân chủ. HĐTQ của lớp được bầu công khai. Kế hoạch hoạt động của HĐTQ, của các ban do các em tự xây dựng cụ thể theo tuần, theo tháng và do chủ tịch HĐTQ, trưởng các ban điều hành. [H1-1.5-01]

    Mức 2

    a) Từ năm học 2019 – 2020 đến năm 2021 – 2022 trường đều có  10    với số học sinh từ 335 đến 382 em. Năm học 2022-2023 trường có 10 lớp với 401 HS. [H1-1.5-01]

    b) Từ năm học 2018- 2019 đến năm học 2022- 2023 số lượng học sinh trong từng lớp đảm bảo theo quy định. [H1-1.5-01]

    c) Tổ chức lớp học theo mô hình trường Tiểu học mới Việt Nam, tổ chức lớp học được bố trí linh hoạt cho phù hợp với các hoạt động dạy học. Trong mỗi lớp HS được chia thành các nhóm học tập, ở mỗi nhóm học sinh được sắp xếp bao gồm các đối tượng để các em có thể giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động. Số lượng HS trong các nhóm tùy theo việc tổ chức các hoạt động, có thể là nhóm 2, nhóm 4 hoặc nhóm 6. Ngoài ra, mỗi lớp HS còn được chia thành các ban tùy theo năng lực, sở thích của HS và HS được tự nguyện tham gia hoặc không tham gia vào các ban.  [H1-1.5-01]

    2. Điểm mạnh

    Nhà trường có đủ các khối lớp từ lớp 1 đến lớp 5, tổng số lớp trong mỗi năm học đều dưới 20 lớp.  Mỗi lớp học được biên chế hợp lí, sĩ số các lớp đảm bảo theo quy định  giúp cho GV chủ nhiệm và GV bộ môn làm tốt công tác giảng dạy và GD HS.

    Cơ cấu tổ chức của mỗi lớp học hợp lí có vận dụng linh hoạt thành tố tích cực của mô hình trường học mới Việt Nam, HS được phát huy quyền dân chủ trong các hoạt động.

                 3. Điểm yếu

                 Hội đồng tự quản các lớp 1; 2 hoạt động chưa hiệu quả.

                 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng  

    Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện

    Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát)

    Điều kiện để thực hiện

    Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành

    Dự kiến kinh phí
    Tập huấn hội đồng tự quản các khối 1; 2

    GVCN, TPT, HĐTQ các lớp 3,4,5

    Tài liệu tập huấn

    Từ đầu năm học đến cuối học kì I các năm học

     
    Theo dõi và hỗ trợ hoạt động của HĐTQ các lớp

    GVCN, TPT

    Thường xuyên

     
    Tuyên dương, khen thưởng kịp thời những lớp HĐTQ hoạt động có hiệu quả.

    BGH, GVCN,TPT

    Thường xuyên

             5. Tự đánh giá:

    Mức 1

    Mức 2

    Mức 3

    Chỉ báo

    Đạt/ Không đạt

    Chỉ báo

    Đạt/ Không đạt

    Chỉ báo

    Đạt/ Không đạt

    a

    Đạt

    a

    Đạt

    ——-

     
    b

    Đạt

    b

    Đạt

    ——-

     
    c

    Đạt

    c

    Đạt

    ——-

     

    Đạt

    Đạt

                             Kết quả:  Đạt mức 2

    Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản

              Mức 1:

    a) Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định;

    b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và tài sản; công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định; quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành;

    c) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục vụ các hoạt động giáo dục.

              Mức 2:

    a) Ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong công tác quản lý hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường;

    b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có vi phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh tra, kiểm toán.

              Mức 3 (nếu có):

    Có kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn để tạo các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.

    1. Mô tả hiện trạng

    Mức 1

             a) Nhà trường có đầy đ hồ sơ phục vụ hoạt động GD theo quy định của Điều lệ trường TH: Sổ đăng bộ, sổ PCGD TH, sổ theo dõi kết quả kiểm tra đánh giá HS; hồ sơ GD đối với HS khuyết tật; học bạ của HS; hồ sơ quản lý CBGV-NV; sổ khen thưởng, kỷ luật; sổ tài sản, tài chính; sổ quản lý các văn bản, công văn. Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ  theo quy định của Thông tư số 27/2016/TTBGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016. [H1-1.6-01]

               b) Nhà trường lập dự toán thu, chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và tài sản theo quy định và theo điều kiện thực tế của nhà trường.  Hàng năm, căn cứ vào sự chỉ đạo của cấp trên, vào các quy chế đã được xây dựng, nhà trường quyết toán công khai tài chính 2 lần/ năm vào cuối tháng 6 và cuối tháng 12 hằng năm. Định kì, nhà trường công khai tài chính, tài sản theo thông tư 61/2017 TT- BTC ngày 15 tháng 6 năm 2017 của Bộ Tài chính và thông tư 36/2017/TT- BGD ĐT ngày 28/12/2017. [H1-1.6-02]  

               Trong hội nghị cán bộ công chức, viên chức hàng năm nhà trường đã thảo luận, thống nhất để xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ. Căn cứ vào Thông tư số 40/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính, Nghị quyết số 74/2017/NQ-HĐNN ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định nhà trường bổ sung chế độ chi hội nghị, chế độ công tác phí vào quy chế chi tiêu nội bộ cho phù hợp với điều kiện thực tế và quy định hiện hành. [H1-1.6-02]

               c) Tài sản của nhà trường được quản lí và bàn giao vào đầu và cuối năm học. Tài chính của nhà trường chi theo đúng tiêu chuẩn, định mức được xây dựng trong quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường. [H1-1.6-02]

    Mức 2

    a) Nhà trường đã sử dụng một số phần mềm để quản lí hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường như: Phần mềm kế toán, phần mềm phổ cập, cơ sở dữ liệu ngành,… [H1-1.6-02]

    b) Nhà trường được kiểm tra hành chính, tài sản, tài chính định kì theo kế hoạch của cấp trên. Trong 05 năm gần đây không có vi phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh tra, kiểm toán. [H1-1.6-02]

    Mức 3

               Nhà trường đã xây dựng được kế hoạch chiến lược phát triển của nhà trường, xây dựng được kế hoạch bổ sung ngân sách, tạo ra các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường và thực tế địa phương nhằm tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học trong năm học. [H1-1.6-02]

    2. Điểm mạnh

              Nhà trường có đầy đủ hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường Tiểu học; lưu trữ được hồ sơ theo thông tư 27/2016/TT- BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ GDĐT.

    Tài chính, tài sản của nhà trường sử dụng đúng quy định, đúng hướng dẫn của cấp trên và công khai theo đúng Thông tư 61/2017/TT- BTC ngày 15/6/2016 của Bộ Tài chính, Thông tư 36/2017/TT- BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ GDĐT.

    Nhà trường đã tích cực ứng dụng CNTT vào việc quản lí hành chính, tài sản tài chính giúp cho việc vận hành công việc được tốt hơn.

                 3. Điểm yếu

               Việc lưu trữ hồ sơ sổ sách đôi lúc chưa đảm bảo tính khoa học.

                 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng  

    Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện

    Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát)

    Điều kiện để thực hiện

    Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành

    Dự kiến kinh phí
    Nghiên cứu các văn bản về luật lưu trữ như TT 27, TT 29 của BNV

    NV,CB, GV

    Các văn bản

    Thường xuyên

     
    Phối kết hợp mọi thành viên  trường  trong việc lưu trữ hồ sơ

    BGH, NV

    BGH, CB, GV

    Thường xuyên

     
     

    Bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, CNTT, lưu trữ hồ sơ.

    NV,CB, GV

    – Tự học

    – Đăng kí dự các lớp tập huấn

    Thường xuyên

    – Trong năm học

          5. Tự đánh giá

    Mức 1

    Mức 2

    Mức 3

    Chỉ báo

    Đạt/ Không đạt

    Chỉ báo

    Đạt/ Không đạt

    Chỉ báo

    Đạt/ Không đạt

    a

    Đạt

    a

    Đạt

    *

    Đạt

    b

    Đạt

    b

    Đạt

    ——-

    c

    Đạt

    ——-

    ——-

    Đạt

    Đạt

    Đạt

                                                   Kết quả: Đạt mức 3

    Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên

    Mức 1:

    a) Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên;

    b) Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp lý đảm bảo hiệu quả hoạt động của nhà trường;

    c) Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đảm bảo các quyền theo quy định.

    Mức 2:

    Có các biện pháp để phát huy năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường.

    1. Mô tả hiện trạng

    Mức 1

    a) Hàng năm, nhà trường xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ CB quản lí, GV và NV như tham gia các lớp: Bồi dưỡng lý luận chính trị, học tập nâng cao trình độ. Năm học 2019- 2020 tập trung bồi dưỡng về các nhiệm vụ trọng tâm trong năm học, rèn chữ viết, GD kỹ năng sống, tiết học thư viện, tư vấn tâm lí cho HS. [H1-1.7-01]

    b) Đầu năm học ra quyết định phân công nhiệm vụ rõ ràng, cụ thể, hợp lí cho từng CB, GV và NV đảm bảo theo đúng quy định và phù hợp với tình hình thực tế, năng lực của CB, GV.

    c) Mọi CB, GV được nhà trường tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và các nhiệm vụ theo chuyên môn ; đảm bảo quyền theo quy định tại Điều 35 của Điều lệ trường Tiểu học. [H1-1.7- 01]

    Mức 2

              Nhà trường đã phát động các phong trào thi đua, xây dựng các quy chế, động viên khen thưởng kịp thời và tạo điều kiện để đội ngũ được tham gia bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ. Phân công giảng dạy và phụ trách các công việc được giao theo đúng năng lực sở trường để phát huy năng lực của CB quản lí, GV, NV trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục.

    [H1-1.7- 03]

             2. Điểm mạnh

              CB, GV và NV của nhà trường làm việc theo đúng sự phân công, đúng chuyên môn giúp cho mọi hoạt động trong kế hoạch của nhà trường thực hiện theo đúng tiến độ, đảm bảo các chỉ tiêu đề ra.

    Mọi thành viên được  phát huy quyền dân chủ và đảm bảo các quyền theo quy định.

    Nhà trường đã xây dựng kế hoạch và tạo điều kiện để CB, GV, NV được bồi dưỡng và nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.

              3. Điểm yếu

              Kinh phí dành cho việc bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ còn hạn chế.

                 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng  

    Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
    Cân đối thu chi trong các năm học, dành một phần kinh phí cho bồi dưỡng chuyên môn

    BGH,CĐ, KT

      Các năm học 3 triệu đồng/ năm

                

    5. Tự đánh giá:

    Mức 1

    Mức 2

    Mức 3

    Chỉ báo

    Đạt/ Không đạt

    Chỉ báo

    Đạt/ Không đạt

    Chỉ báo

    Đạt/ Không đạt

    a Đạt * Đạt ——-  
    b Đạt ——-   ——-  
    c Đạt ——-   ——-  

    Đạt

    Đạt

                Kết quả: Đạt mức 2

    Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục

    Mức 1:

    a) Kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thực tế địa phương và điều kiện của nhà trường;

    b) Kế hoạch giáo dục được thực hiện đầy đủ;

    c) Kế hoạch giáo dục được rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời.

              Mức 2:

    Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của nhà trường đối với các hoạt động giáo dục, được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu quả.

    1. Mô tả hiện trạng:

    Mức 1

    a) Hàng năm, nhà trường xây dựng kế hoạch năm học để thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy và GD đúng theo quy định hiện hành và phù hợp với điều kiện thực tế nhà trường và địa phương. Năm học 2022 – 2023, kế hoạch GD của nhà trường xây dựng các nhiệm vụ trong tâm là thực hiện chương trình  theo đúng quy định của Bộ GD đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng; đổi mới phương pháp dạy học và các hoạt động GD, nâng cao chất lượng PCGD và xây dựng trường chuẩn quốc gia. [H1-1.8-01]

    b) Các nhiệm vụ trong kế hoạch GD được phân công cụ thể cho từng bộ phận phụ trách: Phó hiệu trưởng phụ trách chất lượng dạy và học, xây dựng trường chuẩn quốc gia và KĐCL do hiệu trưởng phụ trách, các hoạt động NGLL do bí thư chi Đoàn phụ trách để giám sát, theo dõi nhiệm vụ. [H1-1.8-02]

    c) Hàng tháng trong các phiên họp Hội đồng sư phạm; sơ kết kì I, tổng kết năm học nhà trường đã rà soát, đánh giá từng nhiệm vụ trong kế hoạch GD để phát huy những mặt mạnh và có những giải pháp để khắc phục những hạn chế đồng thời có những điều chỉnh, bổ sung vào kế hoạch GD cho phù hợp.

    [H1-1.8-02] ; [H1-1.8-03]

    Mức 2

              Nhà trường xây dựng kế hoạch, thành lập ban kiểm tra cấp trường để quản lí các hoạt động GD, ban kiểm tra  thực hiện theo từng tháng, từng đợt tập trung vào các nội dung: việc thực hiện chương trình giảng dạy, hồ sơ chuyên môn, trình độ tay nghề, việc thực hiện kế hoạch của các nhân, từng tổ chuyên môn và các đoàn thể. Sau mỗi lần kiểm tra ban kiểm tra đã đánh giá, rút kinh nghiệm và có những tư vấn kịp thời để CB, GV, NV phát huy những mặt mạnh đồng thời khắc phục những hạn chế thiếu xót vì vậy mọi nhiệm vụ trong kế hoạch giáo dục được thực hiện theo đúng tiến độ, đạt các chỉ tiêu đề ra. [H1-1.8-03] ; [H1-1.8-04]

    2. Điểm mạnh

    Nhà trường đã xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ theo đúng quy định, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường.

            Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo đúng kế hoạch đã xây dựng.

              Nhà trường đã có những biện pháp để phát huy năng lực của CB, GV, NV trong việc nâng cao chất lượng GD.

             3. Điểm yếu

              Việc quản lí tổ chức một số hoạt động ngoài giờ lên lớp chưa sâu sát nên  hiệu quả đạt chưa cao.

              4. Kế hoạch cải tiến chất lượng     

    Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện

    Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát)

    Điều kiện để thực hiện

    Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành

    Dự kiến kinh phí

    Tiếp tục phát huy năng lực của các thành viên trong trường

    BGH, BCH CĐ, TTCM

    Thường xuyên

    Xây kế hoạch tổ chức từng hoạt động một cách cụ thể, chi tiết

    BGH, TPT, BT Đoàn, GVCN

    Trong các năm học

    Thường xuyên kiểm tra đôn đốc; phân công nhiệm vụ rõ ràng, cụ thể

    BGH

    Trong các năm học

    Sau mỗi hoạt động đánh giá, rút kinh nghiệm

    BGH, TPT, BT Đoàn, GVCN

    Trong các năm học

                

    5. Tự đánh giá:

    Mức 1

    Mức 2

    Mức 3

    Chỉ báo

    Đạt/ Không đạt

    Chỉ báo

    Đạt/ Không đạt

    Chỉ báo

    Đạt/ Không đạt

    a Đạt * Đạt ——-  
    b Đạt ——-   ——-  
    c Đạt ——-   ——-  

    Đạt

    Đạt

         

              Kết quả: Đạt mức 2

    Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở

              Mức 1:

              a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường;

              b) Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có) thuộc thẩm quyền xử lý của nhà trường được giải quyết đúng pháp luật;

    c) Hàng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.

              Mức 2:

    Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.

    1. Mô tả hiện trạng

    Mức 1

    a) Hàng năm, trong hội nghị cán bộ công chức, viên chức, cán bộ quản lý, GV, NV được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến để xây dựng kế hoạch năm học, quy chế dân chủ, quy chế làm việc, quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế chuyên môn, quy tắc ứng xử văn hóa, nội quy nhà trường theo theo quy định tại Nghị định số 04/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. CB, GV đã đóng góp các biện pháp để nâng cao chất lượng dạy và học, quy chế chi tiêu trong các hoạt động của nhà trường, các quy định trong quy chế làm việc, quy chế chuyên môn. [H1-1.9-01]

    b) Trong nhiều năm liền nhà trường không có đơn thư khiếu nại, tố cáo. Nếu có  khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền xử lý của nhà trường sẽ giải quyết đúng pháp luật.[ H1-1.9-02] ; [ H1-1.9-03]

    c) Hàng năm, nhà trường có báo cáo đánh giá việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở. [ H1-1.9-01]

    Mức 2

              Ban thanh tra nhân dân, Hội đồng trường giám sát, đánh giá việc thực hiện quy chế dân chủ một cách công khai, dân chủ và được báo cáo công khai trong các buổi họp liên tịch, họp đoàn thể và họp hội đồng nhà trường. [ H1-1.9-01]

    2. Điểm mạnh

              Nhà trường đã xây dựng được các quy chế dân chủ ở cơ sở.

              Các quy chế dân chủ đã được thảo luận, đóng góp ý kiến, mọi thành viên trong trường đều thực hiện nghiêm túc các quy chế đã xây dựng.

    Các  biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện các quy chế dân chủ được thực hiện một cách công khai, minh bạch.

              3. Điểm yếu

               Một số GV-NV đôi lúc còn chưa mạnh dạn trao đổi, đóng góp ý kiến xây dựng một số hoạt động của nhà trường.

               4. Kế hoạch cải tiến chất lượng    

    Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện

    Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát)

    Điều kiện để thực hiện

    Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành

    Dự kiến kinh phí

    Tạo môi trường làm việc thân thiện, cởi mở

    BGH,

    BCH CĐ,

    GV, NV

      Trong các năm học  
     Giúp CB, GV nhận thức đúng đắn, có trách nhiệm trong việc đóng góp ý kiến xây dựng các quy chế dân chủ BGH,

    BCH CĐ

      Trong các năm học  
    Tạo cơ hội để CB, GV, NV được bày tỏ ý kiến, lắng nghe trân trọng ý kiến đóng góp của mọi thành viên trong nhà trường BGH,

    BCH CĐ

      Trong các năm học             

            5. Tự đánh giá:

    Mức 1

    Mức 2

    Mức 3

    Chỉ báo

    Đạt/ Không đạt

    Chỉ báo

    Đạt/ Không đạt

    Chỉ báo

    Đạt/ Không đạt

    a Đạt * Đạt ——-  
    b Đạt ——-   ——-  
    c Đạt ——-   ——-  

    Đạt

    Đạt

                                    

                                                   Kết quả: Đạt mức 2

    Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học

    Mức 1:

    a) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; những trường có tổ chức bếp ăn cho học sinh được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm;

    b) Có hộp thư  góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử lý các thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường;

    c) Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong nhà trường.

              Mức 2:

    a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh được phổ biến, hướng dẫn và thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng Cvoi- 19, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường;

    b) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả.

    c) Không có hiện tượng kì thị, hành vi bạo lực vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong nhà trường.

    1. Mô tả hiện trạng

    Mức 1

    a) Nhà trường có kế hoạch đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ tránh, các hiểm hoạ thiên tai, phòng chống dịch bệnh ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội. [ H1-1.10- 01]

    b) Nhà trường có hộp thư góp ý và cung cấp số điện thoại của nhà trường trong cuộc họp CMHS để tiếp nhận, xử lý các thông tin phản ánh của người dân để đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh. [ H1-1.10- 01]

    c) CB, GV và HS trong trường đều được đối xử công bằng. Không có hiện tượng kì thị, vi phạm giới tính bạo lực trong nhà trường. HS được tôn trọng nhân cách, yêu thương, chia sẻ, động viên và giúp đỡ kịp thời. [H1-1.10- 01]

    Mức 2

              a) Trong các buổi họp hội đồng SP, BGH đã phổ biến, hướng dẫn, thực hiện phương án đảm bảo anh ninh trật tự, vệ sinh an toàn thực phẩm; phòng chống dịch bệnh thuỷ đậu, quai bị, Covid – 19…; an toàn phòng, chống tai nạn thương tích, an toàn phòng, chống cháy nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường tới CB, GV, NV. GV chủ nhiệm các lớp triển khai các nội dung trên tới HS bằng nhiều hình thức như tuyên truyền, hướng dẫn, tích hợp trong các bài học, trong các tiết giáo dục kĩ năng sống. [H1-1.10- 01]

              b) Ban tư vấn tâm lí nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự (nếu có) và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả. Lắng nghe phản ánh từ CMHS và nhân dân. [H1-1.10-01]

    2. Điểm mạnh

    Nhà trường thực hiện tốt công tác đảm bảo trật tự, an toàn cho HS, CBGVNV; thực hiện tốt các quy định về phòng chống dịch bệnh Covid – 19 tuyên truyền rộng rãi; an toàn vệ sinh thực phẩm; phòng tránh các hiểm họa thiên tai, cháy nổ trong trường,..

              3. Điểm yếu

               Chưa có đầy đủ các trang thiết bị phòng chống cháy nổ trong nhà trường, chưa được tập huấn sử dụng phương tiện phòng chống cháy nổ.

               4. Kế hoạch cải tiến chất lượng    

    Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện

    Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát)

    Điều kiện để thực hiện

    Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành

    Dự kiến kinh phí

    Mua bổ sung trang thiết bị phòng chống cháy nổ Hiệu trưởng Kinh phí Đầu năm học 2022- 2023 10 triệu
     Mời Công an huyện về  tập huấn về công tác phòng chống cháy nổ tới CB, GV, NV, HS BGH Tổ chức lớp tập huấn Trong năm học

    2022- 2023

    5. Tự đánh giá:

    Mức 1

    Mức 2

    Mức 3

    Chỉ báo

    Đạt/Không đạt

    Chỉ báo

    Đạt/ Không đạt

    Chỉ báo

    Đạt/ Không đạt

    a

    Đạt

    a

    Đạt

    ——-

    b

    Đạt

    b

    Đạt

    ——-

    c

    Đạt

    ——-

    Đạt

    Đạt

                              Kết quả: Đạt mức 2

    KẾT LUẬN TIÊU CHUẨN I

             *Điểm mạnh

              Nhà trường đã xây dựng được phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường phù hợp với mục tiêu giáo dục, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và các nguồn lực của nhà trường đã được phòng giáo dục phê duyệt. Hội đồng trường được thành lập và thực hiện chức năng nhiệm vụ, quyền hạn theo đúng quy định của điều lệ trường tiểu học.

              Trường có cơ cấu tổ chức bộ máy phù hợp với quy định của Điều lệ trường Tiểu học. Chi bộ Đảng, tổ chức Công đoàn, chi Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đội TNTP Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng là những tổ chức độc lập nên rất thuận lợi trong sinh hoạt và hoạt động. Các tổ chức đều có kế hoạch, quy chế hoạt động, hoạt động có hiệu quả và thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đã được quy định tại Điều lệ trường Tiểu học.

    BGH nhà trường xây dựng kế hoạch hoạt động theo tuần, tháng, năm học cụ thể theo đúng quy định và tính khả thi cao. Nhà trường thực hiện nghiêm túc quản lý chuyên môn, quản lý tài chính, quản lý HS; làm tốt công tác kiểm tra nội bộ, công tác TĐKT nên có tác dụng tích cực trong việc động viên khích lệ kịp thời CBGVNVHS góp phần nâng cao chất lượng GD toàn diện.

    Hàng năm, nhà trường xây dựng và thực hiện có hiệu quả các phương á đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ, phòng chống dịch bệnh. Vì thế, nhà trường không xảy ra bất cứ vụ tai nạn thương tích, cháy nổ và ngộ độc thực phẩm nào đối với CBGVNVHS.

    Nhà trường có đầy đủ hồ sơ, sổ sách được lưu trữ theo quy định. Các tổ chuyên môn, tổ văn phòng xây dựng kế hoạch hoạt động bám sát nhiệm vụ của nhà trường, thực hiện bồi dưỡng chuyên môn có hiệu quả.

             iểm yếu

    Chiến lược phát triển nhà trường chưa nhận được nhiều ý kiến đóng góp

    Tổ chức công đoàn và một số tổ chức khác trong nhà trường chưa tổ chức được các hoạt động tiêu biểu, sáng tạo.

    Việc lưu trữ hồ sơ của nhà trường còn chưa đầy đ, khoa học

    Kết quả:

    Tiêu chí Không đạt                                   Đạt
    Mức 1 Mức 2 Mức 3
    Tiêu chí 1.1   x x

        x

    Tiêu chí 1.2   x x

    Tiêu chí 1.3   x x

    x

    Tiêu chí 1.4   x x

    x

    Tiêu chí 1.5   x x

    Tiêu chí 1.6   x x

    x

    Tiêu chí 1.7   x x

    Tiêu chí 1.8   x x

    Tiêu chí 1.9   x x

    Tiêu chí 1.10   x x

              Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

              Mở đầu

              Đội ngũ CB quản lý, GV trường Tiểu học xã Trực Khang được biên chế  đầy đủ, ban giám hiệu có kinh nghiệm trong công tác quản lý, có năng lực lập kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục theo yêu cầu của trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ II. GV có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, nhiệt tình trách nhiệm, xây dựng khối đoàn kết vững chắc.

    Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

    Mức 1:

    a) Đạt tiêu chuẩn theo quy định;

    b) Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên;

    c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục theo quy định.

              Mức 2:

    a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 02 năm được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên;

    b) Được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theo quy định; được giáo viên, nhân viên trong trường tín nhiệm.

              Mức 3 (nếu có):

    Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức tốt.

    Mô tả hiện trạng

    Mức 1

    1. Quá trình công tác của cán bộ quản lý* Quá trình công tác của đồng chí Nguyễn Thành Công – Hiệu trưởng nhà trường:

      + Ngày tháng năm sinh: 17/05/1972

      + Năm tuyển dụng: Tháng 9/1992

      + Trình độ chuyên môn ban đầu: Trung học Sư phạm

      + Trình độ chuyên môn hiện nay: Đại học Sư phạm

      +  Trình độ lý luận chính trị : Trung cấp.

      + Trình độ quản lí: Đã tốt nghiệp khóa bồi dưỡng CB quản lý GD.

      + Từ tháng 9/1992 đến tháng 5/1996: GV trường Tiểu học xã Nam Thái – Nam Trực – Nam Định

      + Từ tháng 6/1996 đến tháng 8/1997: GV trường Tiểu học xã Trực Thanh- Huyện Trực Ninh – Tỉnh Nam Định.

      + Từ tháng 9/1997 đến tháng 9/2008: Phó bí thư chi bộ – Phó Hiệu trưởng Trường tiểu học Trực Nội – Trực Ninh – Nam Định.

      + Từ tháng 10/2008 đến tháng 9/2019: Bí Thư chi bộ – Hiệu trưởng Trường tiểu học Trực Nội – Trực Ninh – Nam Định.

      + Từ tháng 10/2019 đến nay: Bí Thư chi bộ – Hiệu trưởng Trường tiểu học Trực Khang- Trực Ninh- Nam Định.

                + Bổ nhiệm Phó hiệu trưởng trường Tiểu học xã Trực Nội lần đầu tiên vào 01/9/1997 theo Quyết định số 43/QĐ-TC ngày 20/8/1997 của chủ tịch UBND tỉnh Nam Định.

                + Bổ nhiệm Phó hiệu trưởng trường Tiểu học xã Trực Nội lần hai vào 15/01/2003 theo Quyết định số 18/QĐ – UB ngày 09/01/2003 của chủ tịch UBND huyện Trực Ninh.

                + Bổ nhiệm Hiệu trưởng trường Tiểu học xã Trực Nội lần đầu tiên vào 15/10/2008  theo Quyết định số 2042/QĐ- UBND ngày 17/10/2008 của chủ tịch UBND huyện Trực Ninh.

               + Bổ nhiệm Hiệu trưởng trường Tiểu học xã Trực Nội lần hai vào 01/11/2013  theo Quyết định số 5190/QĐ- UBND ngày 28/10/2013 của chủ tịch UBND huyện Trực Ninh.

                + Bổ nhiệm Hiệu trưởng trường Tiểu học xã Trực Nội lần ba vào 01/11/2018  theo Quyết định số 3798/QĐ- UBND ngày 28/10/2018 của chủ tịch UBND huyện Trực Ninh.

                + Từ tháng 10/2019 đến nay là Hiệu trưởng trường Tiểu học xã Trực Khang. [H2-2.1-01]

      * Quá trình công tác của đồng chí Hà Thị Hiền – Phó Hiệu trưởng nhà trường:

                + Ngày tháng năm sinh: 15/10/1974

      + Năm tuyển dụng: Tháng 9/1995

      + Trình độ chuyên môn ban đầu: Trung học Sư phạm

      + Trình độ chuyên môn hiện nay: Đại học Sư phạm

      +  Trình độ lý luận chính trị: Trung cấp.

      + Trình độ quản lí: Đã tốt nghiệp khóa bồi dưỡng CB quản lý GD.

      + Từ tháng 9/1995 đến tháng 8/1996: Giáo viên trường tiểu học Nam Thành – Huyện Nam Trực

      + Từ tháng 9/1996 đến tháng 8/2006: Giáo viên trường tiểu học Trực Thuận – Trực Ninh – Nam Định.

      + Từ tháng 9/2006 đến tháng 2/2017: Giáo viên trường tiểu học Trực Khang -Trực Ninh- Nam Định.

      + Từ tháng 3/2017 đến nay: Phó hiệu trưởng  trường tiểu học Trực Khang -Trực Ninh – Nam Định.

      + Bổ nhiệm Phó Hiệu trưởng trường tiểu học xã Trực Khang vào ngày 01 tháng 03 năm 2017 theo quyết định số 288/QĐ UBND ngày 01/03/2017 của chủ tịch UBND huyện Trực Ninh. [H2-2.1-01]

      b) Cuối mỗi năm học, nhà trường đều tổ chức  đánh giá Hiệu trưởng và phó Hiệu trưởng theo đúng quy trình quy định chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học theo thông tư số 14/2011/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 4 năm 2011, công văn 3256/ BGD ĐT- NGCBQLGD ngày 17/5/2011và  công văn  số 630/BGD ĐT- NGCBQLGD về hướng dẫn xếp loại phó hiệu trưởng theo quy trình như sau: Đối chiếu với quy định chuẩn, hiệu Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng tự đánh giá xếp loại sau đó chủ tịch công đoàn chủ trì để  hiệu trưởng, phó hiệu trưởng báo cáo kết quả tự đánh giá, CB, GV, NV tham góp ý và đánh giá. Tiếp theo, ban chấp hành công đoàn tổng hợp kết quả đánh giá hiệu trưởng, phó hiệu trưởng. Cuối cùng, trưởng phòng GD&ĐT trực tiếp đánh giá hiệu trưởng; hiệu trưởng đánh giá phó hiệu trưởng. Qua kết quả tổng hợp việc đánh giá hằng năm hiệu trưởng và phó hiệu trưởng đã được sự tín nhiệm cao của tập thể sư phạm nhà trường. Kết quả đánh giá Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các năm đều được xếp loại Xuất sắc. Đồng chí Hiệu trưởng hàng năm được trưởng phòng GD&ĐT nhận xét, đánh giá: có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt, năng lực quản lí trường tiểu học vững vàng, phối hợp giữa nhà trường và địa phương hiệu quả. Các đồng chí trong BGH của nhà trường nhiều năm liền đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua và được cấp trên tặng giấy khen. [H2-2.1-02]

              c) Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng đã tham gia học lớp bồi dưỡng quản lý GD và được cấp chứng chỉ lớp bồi dưỡng cán bộ quản lý; tham gia đầy đủ các khoá bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ. Các đồng chí đều có tinh thần trách nhiệm cao trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo điều 20, điều 21 của Điều lệ trường Tiểu học. Tuy nhiên khả năng giao tiếp về ngoại ngữ của hiệu trưởng và phó hiệu trưởng còn ở mức độ. [H2-2.1-03]

                Mức 2

                a) Từ năm học 2019- 2020 đến năm học 2022- 2023, kết quả đánh giá xếp loại hiệu trưởng và phó hiệu trưởng theo quy định chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học đều đạt mức xuất sắc, tốt, và hoàn thành. [H2-2.1-02]

                b) Đồng chí hiệu trưởng và phó hiệu trưởng đã tốt nghiệp lớp trung cấp lý luận chính trị; các đồng chí đều có tinh thần trách nhiệm cao với công việc, được giáo viên và nhân viên trong Hội đồng sư phạm nhà trường tín nhiệm cao.

      [H2-2.1-02]

      Mức 3

                Kết quả đánh giá, xếp loại hiệu trưởng và phó hiệu trưởng theo quy định chuẩn hiệu trưởng, chuẩn phó hiệu trường từ năm học 2019 – 2020 đến nay đều đạt mức xuất sắc; hàng năm đồng chí hiệu trưởng được phòng GD&ĐT huyện Trực Ninh đánh giá xếp loại Xuất sắc; [H2-2.1-02]

      2. Điểm mạnh

                Đồng chí Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng có số năm công tác đảm bảo theo quy định của Điều lệ trường Tiểu học. Cả 2 đồng chí có năng lực quản lý, trình độ chuyên môn vững vàng; tâm huyết, làm việc với tinh thần trách nhiệm cao.

                Đồng chí Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng đã qua lớp bồi dưỡng quản lý GD, có đ sức khoẻ và năng lực đ triển khai các hoạt động GD của nhà trường.

                 3. Điểm yếu.

                  Khả năng giao tiếp về ngoại ngữ của các đồng chí trong BGH còn hạn chế.

                  4. Kế hoạch cải tiến chất lượng   

      Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
      Tiếp tục phát huy và bồi dưỡng năng lực quản lí, trình độ chuyên môn nghiệp vụ BGH

       

        Trong các năm học  
      Tham gia các lớp bồi dưỡng về ngoại ngữ BGH

       

      Kinh phí Trong các năm học 2 triệu đồng/ năm
       Tích cực tự học để bồi dưỡng trình độ ngoại ngữ BGH

       

        Trong các năm học              5. Tự đánh giá:

      Mức 1

      Mức 2

      Mức 3

      Chỉ báo Đạt/ Không đạt Chỉ báo Đạt/ Không đạt Chỉ báo Đạt/ Không đạt
      a Đạt a Đạt * Đạt
      b Đạt b Đạt ——-  
      c Đạt ——- ——-  

      Đạt

      Đạt

      Đạt

               Kết quả: Đạt mức 3

      Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên

      Mức 1:

      a)  Số lượng giáo viên đảm bảo để dạy các môn học và tổ chức các hoạt động giáo dục theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học; Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh do đồng chí Vũ Hoài Anh giáo viên âm nhạc kiêm nhiệm;

      b) 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định;

      c) Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên.

                Mức 2:

      a) Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 55%; đối với các trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 40%; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tỷ lệ giáo viên trên chuẩn trình độ đào tạo được duy trì ổn định và tăng dần theo lộ trình phù hợp;

      b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó có ít nhất 60% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên và có ít nhất 50% ở mức khá trở lên đối với trường thuộc vùng khó khăn;

      c) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có giáo viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

                Mức 3 (nếu có):

      a) Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 65%, đối với các trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 50%;

      b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 80% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường thuộc vùng khó khăn có ít nhất 70% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 20% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt.

                1. Mô tả hiện trạng

      Mức 1

      a)  Hiện nay nhà trường có 14 GV trong đó GV văn hóa là 9 đồng chí, 5 đồng chí dạy các môn chuyên, tỷ lệ GV đạt 1,4 giáo viên/lớp;  đảm bảo 100% số lớp được học 2 buổi/ ngày. Các đồng chí đều có nghiệp vụ chuyên môn vững vàng. Trường có 5 GV  chuyên : 01 GV dạy Tin học, 01 GV dạy Thể dục, 01 GV dạy Âm nhạc, 01 GV dạy Mỹ thuật, 01 GV dạy Ngoại ngữ.  TPT Đội TNTP Hồ Chí Minh do đồng chí Vũ Hoài Anh  giáo viên dạy âm nhạc kiêm nhiệm. Đồng chí  đã được tham gia các lớp tập huấn về công tác Đội, lớp bồi dưỡng công tác tư vấn tâm lí. Đồng chí đã tích cực tự học, tự bồi dưỡng có khả năng tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động Đội sôi nổi, thu hút HS tích cực tham gia. Các đồng chí dạy các môn Âm nhạc, Thể dục, Mĩ thuật, Tin học, Tiếng Anh đều là những đồng chí được đào tạo theo đúng chuyên ngành, có năng lực chuyên môn vững vàng, luôn năng động, sáng tạo trong mọi hoạt động của nhà trường. Hng năm, 100% GV tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ do các cấp tổ chức và tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ. [H2-2.2-01] ; [H2-2.2-02]

      b) 100% giáo viên của nhà trường có bằng tốt nghiệp từ trung cấp Sư phạm đúng chuyên ngành trở lên theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học, trong đó trình độ đạt chuẩn là: 12 GV đạt tỷ lệ 85,7% (11 ĐH, 5. [H2-2.2-04]

      c) Cuối mỗi năm học nhà trường đều tổ chức đánh giá, xếp loại GV theo Chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học theo đúng quy trình: GV tự đánh giá, xếp loại sau đó tổ chuyên môn đánh giá, xếp loại và cuối cùng Hiệu trưởng đánh giá, xếp loại; kết quả  hàng năm: Có 100% số GV được xếp từ loại Khá trở lên. [H2-2.2-03]

      Cụ thể:

   Xếp loại

Năm học

Tổng số GV

Xuất sắc

      Khá

Trung bình (Đạt)

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

2022 – 2023

14

2

14,3

7

50

6

42,8

         

           Mức 2

a) Đến năm học 2022- 2023 nhà trường có 85,7% GV đạt trên chuẩn trình độ đào tạo. Hằng năm nhà trường đều có kế hoạch cử GV đi học để nâng cao trình độ. Tỉ lệ GV đạt trình độ chuẩn tăng dần theo các năm học, hiện tại nhà trường có [H2-2.2-01]

b) Trong 5 năm học liên tiếp, từ năm học 2019- 2020 đến năm 2022- 2023 nhà trường 100% GV đạt chuẩn nghề nghiệp từ mức khá trở lên. [H2-2.2-02]

c) Trong 5 năm học liên tiếp, từ năm học 2019- 2020 đến năm 2022- 2023  nhà trường không có 1 GV nào bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

Mức 3

a) Năm học 2022- 2023, tỉ lệ GV đạt trên chuẩn trình độ đào tạo của nhà trường đạt 85,7% [H2-2.2-01]

b) Trong 05 năm liên tiếp từ năm học 2019-2020 đến năm học 2022- 2023 số GV đạt chuẩn nghề nghiệp của nhà trường 100% đạt mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 35,3% đạt chuẩn nghề nghiệp GV ở mức xuất sắc. [H2-2.2-02]

          2. Điểm mạnh

          Nhà trường có đủ số lượng cơ cấu GV đ dạy các môn học bắt buộc theo quy định và các môn tự chọn là điều kiện thuận lợi để nhà trường thực hiện việc dạy học 2 buổi/ngày. GV được phân công giảng dạy đúng chuyên môn đào tạo.

          85,7% GV trong nhà trường đạt  chuẩn về trình độ đào tạo. GV nhà trường vững vàng về chuyên môn, nhiệt tình tâm huyết; tích cực học hỏi chuyên môn, có uy tín đối với HS, CMHS và có niềm tin với các cấp lãnh đạo, các ban ngành tại địa phương.

3. Điểm yếu

Tỷ lệ giáo viên có trình độ đại học chưa cao

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
Xây dựng kế hoạch cử giáo viên đi học nâng cao trình độ BGH   Trong các năm học  
Động viên giáo viên đi học nâng cao trình độ BGH, BCH CĐ   Trong các năm học  
Tạo điều kiện về kinh phí, thời gian để giáo viên đi học BGH Kinh phí Trong các năm học 5 triệu/năm

5. Tự đánh giá:

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đạt/Không đạt

Chỉ báo

Đạt/Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

a

Đạt

a

Đạt

a

Đạt

b

Đạt b

Đạt

b

Đạt

c

Đạt c

Đạt

——-

Đạt

Đạt

Đạt

                                                Kết quả: Đạt mức 3

          Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên

Mức 1:

a) Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ do hiệu trưởng phân công;

b) Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực;

c) Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.

          Mức 2:

a) Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định;

b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

          Mức 3 (nếu có):

a) Có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm;

b) Hằng năm, được tham gia đầy đủ các khóa, lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

           a) Năm học 2022-2023 nhà trường có 2 NV  làm công việc hành chính. Nhân viên được bồi dưỡng nghiệp vụ theo vị trí công việc. NV trong tổ VP được tham gia vào các lớp tập huấn chuyên môn nghiệp vụ do cấp trên tổ chức, được nhà trường tạo điều kiện bồi dưỡng thêm về nghiệp vụ như tập huấn sử dụng phần mềm kế toán, phần mềm quản lý thư viện, chế độ tài chính. [H2-2.3-01]

          b) Nhân viên nhà trường được phân công  nhiệm vụ như sau:

+ Đồng chí Nguyễn Thị Bích Ngọc là nhân viên kế toán làm công tác kế toán phụ trách cơ sở vật chất nhà trường.

+ Đồng chí Đặng Thị Mây là nhân viên y tế được phân công phụ trách Y tế học đường và kiêm nhiệm công tác lao động vệ sinh. [H2-2.3-01]

c) NV nhà trường có năng lực, trình độ nghiệp vụ chuyên môn tốt  tích cực, nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm với công việc, hoàn thành nhiệm vụ được giao. [H2-2.3-02]

Mức 2

a) Số lượng, cơ cấu nhân viên của nhà trường đảm bảo theo quy định của thông tư số 16/2017/TT-BGD ĐT ngày 12/7/2017 về hướng dẫn khung vị trí việc làm và định mức số người làm việc theo trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập. [H2-2.3-01]

b) Trong các năm học liên tiếp từ năm học 2019- 2020 đến năm học 2022- 2023  có 1 NV bị kỷ luật với hình thức cảnh cáo . [H2-2.3-01]

Mức 3

          a) Nhân viên nhà trường có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm:

 NV kế toán có trình độ Đại học chuyên ngành kế toán. NV y tế có trình độ Cao đẳng điều dưỡng và trung cấp y sỹ. Mỗi NV của tổ VP ngoài công tác chính còn kiêm nhiệm một số công tác khác.

Cụ thể kết quả đánh giá xếp loại nhân viên cuối năm như sau: [H2-2.3-01]   

Năm học Tổng số NV Xuất sắc Tốt  

Hoàn thành (Đạt)

2019 – 2021

4

2

2

0

20120 – 2021

4

2

2

0

2021-  2022

3

1

2

0

2022 – 2023

2

0

1

1

b) NV trong tổ VP được tham gia  các lớp tập huấn chuyên môn nghiệp vụ do cấp trên tổ chức, được nhà trường tạo điều kiện cho bồi dưỡng thêm về nghiệp vụ như sử dụng phần mềm kế toán, phần mềm bảo hiểm, phần mềm phổ cập, phần mềm quản lý thư viện, chế độ tài chính, tham gia lớp tập huấn về tư vấn tâm lí.

Đồng chí Nguyễn Thị Bích ngọc – Kế toán tham gia lớp bồi dưỡng chứng chỉ kế toán trưởng. 

Đồng chí Đặng Thị Mây – Nhân viên y tế đã tốt nghiệp trung cấp y tế Nam Định năm tốt nghiệp 2008. [H2-2.3-01]

          2. Điểm mạnh

Kế toán có trình độ nghiệp vụ vững vàng, công tác tài chính đảm bảo đúng quy định.

           Nhân viên trong trường được đảm bảo đầy đủ các chế độ chính sách theo quy định.

          3. Điểm yếu

Các nhân viên còn phải kiêm nhiệm nhiều vị trí việc làm khác nhau nên hiệu quả chưa cao

          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng.

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
Đề xuất có nhân viên văn phòng hợp đồng dài hạn

BGH

Trong năm học 2023-2024

 
Làm tốt công tác bồi dưỡng CMNV cho NV của tổ trong các năm học.

BGH, NV

Tự BD

Trong  các năm học

             5. Tự đánh giá:

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo Đạt/ Không đạt Chỉ báo Đạt/Không đạt Chỉ báo Đạt/ Không đạt
a Đạt a Đạt a      Đạt
b Đạt b Đạt b      Đạt
c Đạt ——- ——-  

Đạt

Đạt

Đạt

        

         Kết quả: Đạt mức 3

Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh

Mức 1:

a) Đảm bảo về tuổi học sinh theo quy định;

b) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định;

c) Được đảm bảo các quyền theo quy định.

          Mức 2:

Học sinh vi phạm các hành vi không được làm được phát hiện kịp thời, được áp dụng các biện pháp giáo dục phù hợp và có chuyển biến tích cực.

          Mức 3 (nếu có):

Học sinh có thành tích trong học tập, rèn luyện có ảnh hưởng tích cực đến các hoạt động của lớp và nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

a) HS của nhà trường đảm bảo đúng quy định về độ tuổi theo văn bản họp nhất số 03 về điều lệ trường tiểu học.Từ năm học 2018- 2019 đến năm học 202 – 2023 tỉ lệ HS toàn trường học đúng độ tuổi đạt từ 97,5% đến 98,9%. Hằng năm, nhà trường huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%. [H1-1.6-01] 

Tỉ lệ  HS đi học đúng độ tuổi trong 5 năm qua như sau:

 

Năm  học

Toàn   trường Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

2018- 2019

311

/316

98,7

62

/63

98,4

57

/58

98,3

70

/71

98,6

63

100

59

/61

96,7

2019 2020

337

/342

98,5

89

/91

97,8

59

/60

98,3

56

/57

98,2

69

/70

98,6

64

100

2020- 2021

332

/335

99,1

74

100

70

100

59

/60

98,3

57

/58

98,3

72

/73

98,6

2021- 2022

382

/382

98,5

76

/76

100

75

/75

100

80

/83

96,4

89

/91

97,8

59

100

2022- 2023

402

/402

99,1

74

100

75

100

74

/76

97,4

82

/85

96,5

89

/91

97,8

b) 100% HS của trường thực hiện tốt 3 năng lực và 4 phẩm chất như: Biết tự phục vụ, tự quản, hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề, chăm học, chăm làm, tự tin, tự chịu trách nhiệm, trung thực, kỷ luật, đoàn kết yêu thương, giúp đỡ bạn bè, người khuyết tật và người có hoàn cảnh khó khăn. Rèn luyện thân thể, giữ vệ sinh cá nhân. Tham gia các hoạt động tập thể trong và ngoài giờ lên lớp; giữ gìn, bảo vệ tài sản nơi công cộng; tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, thực hiện trật tự an toàn giao thông. Góp phần bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường, địa phương. HS thực hiện tốt các quy định về các hành vi HS không được làm như: vô lễ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể người khác; gian dối trong học tập, kiểm tra; gây rối an ninh, trật tự trong nhà trường và nơi công cộng. [H2-2.4-01]

c) HS đảm bảo quyền được học tập, được xét lên lớp, xét HTCTTH; đ­ược bảo vệ, chăm sóc, tôn trọng và đối xử bình đẳng; đ­ược đảm bảo những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập và rèn luyện; được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu; được chăm sóc và giáo dục hoà nhập (đối với HS  khuyết tật) theo quy định, được nhận học bổng và được hư­ởng chính sách xã hội theo quy định. [H2-2.4-01]

Mức 2

          Tất cả HS của nhà trường đều có ý thức chấp hành tốt mọi nội quy, quy định của trường lớp, thường xuyên được quan tâm, giúp đỡ và GD về mọi mặt. HS vi phạm các hành vi không được làm được phát hiện kịp thời, được các thầy cô giáo kết hợp cùng gia đình phân tích, tư vấn, GD và có chuyển biến tích cực. [H2-2.4-01]

Mức 3

          Các em HS của trường ngoan ngoãn, chấp hành tốt mọi quy định của trường lớp; tích cực học tập và rèn luyện; tham gia đầy đủ các hoạt động của trường. Học sinh nhà trường luôn có ý thức tránh những hành vi không được làm như vô lễ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, thân thể của người khác. Không có HS kì thị trong lớp, trong trường. HS nhà trường trung thực trong học tập, không gây rối an ninh trật tự trong nhà trường và nơi công cộng. Nhiều HS tham gia các cuộc giao lưu và đạt giải các cấp. Kết quả khen thưởng cuối năm học của HS các khối lớp đạt từ 50% đến 60%. [H2-2.4-01]

          2. Điểm mạnh

          HS nhà trường có truyền thống hiếu học, thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của người HS, được đảm bảo đủ các quyền theo quy định.

          Hằng năm, trẻ em 6 tuổi vào học lớp 1 đều đạt 100%.

          100% học sinh lớp 5 HTCTTH.

3. Điểm yếu.

Việc phát hiện và bồi dưỡng HS có năng khiếu về các môn nghệ thuật còn  hạn chế.

        4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
Thường xuyên theo dõi và phát hiện học sinh có năng khiếu trong quá trình giảng dạy

GV

  Trong các

 năm học

0
Bồi dưỡng GV về nội dung hoạt động ngoài giờ lên lớp, kỹ năng phát hiện và bồi dưỡng HS có năng khiếu

BGH, GV

  Trong các

 năm học

0
Tổ chức có hiệu quả hoạt động các câu lạc bộ

BGH, GV

  Trong các

năm học

7triệu/năm

                  

         5. Tự đánh giá:

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo Đạt/Không đạt Chỉ báo Đạt/Không đạt Chỉ báo Đạt/ Không đạt
a Đạt * Đạt *      Đạt
b Đạt ——- ——-  
c Đạt ——- ——-  
Đạt Đạt               Đạt

            Kết quả: Đạt mức 3

                                   KẾT LUẬN TIÊU CHUẨN 2

          * Điểm mạnh

          BGH nhà trường có đủ năng lực để triển khai có hiệu quả các hoạt động GD.

          100% GV trong trường đã được đào tạo với trình đ chuẩn và trên chuẩn, đáp ứng với yêu cầu GD hiện nay. Đội ngũ GV tâm  huyết với nghề, có tinh thần trách nhiệm cao với công việc.

          Các NV đều có trình độ đào tạo trung cấp theo đúng chuyên môn. Các chế độ, chính sách cho GV, NV được đảm bảo đầy đủ theo quy định.

          Nhà trường đã đảm bảo đúng quy định về tuổi HS. HS của nhà trường thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ và không vi phạm quy định những hành vi HS không được làm.

          HS của nhà trường luôn đ­ược bảo vệ, chăm sóc, tôn trọng và đối xử bình đẳng đ­ược đảm bảo những điều kiện về thời gian, CSVC, vệ sinh, an toàn để học tập và rèn luyện. Những HS có năng khiếu, năng lực được tham gia các hoạt động GD nhằm phát triển năng khiếu, năng lực. HS khuyết tật được chăm sóc và GD hoà nhập theo quy định.

         *Điểm yếu

          Khả năng giao tiếp ngoại ngữ của ban giám hiệu còn ở mức độ.

           Việc phát hiện và bồi dưỡng học sinh năng khiếu các môn nghệ thuật còn hạn chế.

        Kết quả

Tiêu chí Không đạt                     Đạt
Mức 1 Mức 2 Mức 3
Tiêu chí 2.1  

x

x

   x

Tiêu chí 2.2  

x

x

x

Tiêu chí 2.3  

x

x

x

Tiêu chí 2.4  

x

x

x

Tiêu chuẩn 3:   Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

Mở đầu

          CSVC và trang thiết bị là yếu tố đóng vai trò hỗ trợ tích cực cho quá trình dạy học, là điều kiện cần thiết để nâng cao chất lượng dạy học, nó cũng là phương tiện giúp nhà trường thực hiện thành công hoạt động GD và dạy học.

          Hệ thống CSVC của trường đầy đ theo đúng quy định của trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức đ II, trường chuẩnXanh sạch – đẹp an toàn”. Các biện pháp duy trì, tăng cường hiệu quả sử dụng CSVC và trang thiết bị GD hiện có được sử dụng một cách có hiệu quả.

Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, sân chơi, sân tập

Mức 1:

a) Khuôn viên đảm bảo xanh, sạch, đẹp, an toàn để tổ chức các hoạt động giáo dục;

b) Có cổng trường, biển tên trường và tường hoặc hàng rào bao quanh;

c) Có sân chơi, sân tập thể dục thể thao.

          Mức 2:

a) Diện tích khuôn viên, sân chơi, sân tập theo quy định;

b) Sân chơi, sân tập đảm bảo cho học sinh luyện tập thường xuyên và hiệu quả.

          Mức 3 (nếu có):

Sân chơi, có cột gôn, sân tập bằng phẳng, có cây bóng mát, có đồ chơi, thiết bị vận động.

          1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

a) Trường đặt ở trung tâm xã, có tổng diện tích toàn trường là 9350m2,tại 3 thửa đất trong đó thửa đất số 1 tại số 1216 tờ bản đồ số 8 trích lục bản đồ của UBND xã Trực Khang kí ngày 03 tháng 11 năm 2006 với diện tích 5250m2; thửa đất số 2 tại số 3440 tờ bản đồ số 10 trích lục bản đồ của UBND xã Trực Khang kí ngày 03 tháng 11 năm 2006 với diện tích 2500m2; còn 1600m2 diện tích được cấp nhưng chưa có sổ đỏ, bình quân 27,9m2/HS. Khuôn viên nhà trường xanh, sạch, đẹp thoáng mát đã được Sở GD&ĐT cấp bằng công nhận trường tiểu học đạt chuẩn Xanh- Sạch – Đẹp – An toàn theo Quyết định số 48/2016/TH/SGDĐT Nam Định ngày 12 tháng 08 năm 2016. Trường có vườn thực nghiệm, vườn cây với diện tích 680 m2 trồng các loại rau, cây thuốc nam, các loại cây ăn quả như xoài, mít, khế, bưởi, hồng xiêm,… để HS được quan sát, thực hành và học tập. Sân trường với diện tích 1200 m2 được trồng nhiều cây xanh, cây hoa, cây cảnh… trong đó chủ yếu là cây có bóng mát được sắp xếp hợp lý, vừa tạo bóng mát cho HS vui chơi, vừa tổ chức các hoạt động GD cho HS và tổ chức các tiết học ngoài không gian lớp học, đồng thời giáo dục các em tình yêu thiên nhiên, ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường. [H3-3.1-01]   

          b) Trường có cổng, biển, tên trường được trình bày theo đúng nội dung quy định tại khoản 2 Điều 5 của Điều lệ trường tiểu học bao gồm tên UBND huyện, Phòng GD&ĐT, tên trường và địa chỉ, số điện thoại của nhà trường. Xung quanh trường được xây dựng tường cao 1,5 mét kiên cố bảo đảm bảo an toàn và thẩm mỹ. [H3-3.1-01]   

c) Có sân chơi diện tích 1200 m2, sân tập thể dục thể thao riêng biệt với diện tích 920 m2, có bàn bóng bàn để cho HS vui chơi, học tập an toàn, thân thiện. [H3-3.1-01]

Mức 2

a) Sân chơi với diện tích 1200 m2, sân tập thể dục thể thao với diện tích 920 m2 đảm bảo cho HS vui chơi, học tập an toàn, thân thiện.Tổng diện tích sân chơi bãi tập của nhà trường chiếm 22,7% diện tích toàn trường. Thảm cỏ, diện tích trồng cây xanh và diện tích sân chơi bãi tập chiếm 72%. [H3-3.1-01]   

b) Sân chơi được đổ bê tông, sân tập bằng phẳng, sạch sẽ, rộng rãi đảm bảo cho HS luyện tập thường xuyên và hiệu quả. [H3-3.1-01]   

Mức 3

Sân chơi bãi tập có cây xanh bóng mát đảm bảo cho học sinh vui chơi và tổ chức các hoạt động giáo dục thường xuyên. Sân tập trồng cỏ và được cắt thường xuyên, có cây bóng mát trồng xung quanh sân, có cây bóng mát trồng xung quanh sân, có bàn bóng bàn, có cột gôn bóng đá, có đường bít chạy xung quanh, hệ thống thoát nước tốt.Tuy nhiên trang thiết bị cho học sinh vui chơi chưa có nhiều. [H3-3.1-01]

          2. Điểm mạnh

          Nhà trường có diện tích rộng, thoáng mát, sạch sẽ, mặt bằng xây dựng bình quân trên 1 HS vượt so với quy định mặt bằng xây dựng của trường khu vực nông thôn. 

          Khuôn viên trường được quy hoạch rất hợp lý, có cổng trường, biển tên trường, tường bao quanh đảm bảo an toàn, thẩm mĩ.

          Diện tích sân chơi, sân tập thể dục đảm bảo quy định, cây bóng mát, cây cảnh hợp lý, phân bố đều trên sân tạo không gian mát mẻ, không khí trong lành. Có thiết bị vận động cho HS tập luyện, vui chơi.

          3.  Điểm yếu: 

Sân chơi, sân tập chưa có nhiều thiết bị cho HS vui chơi, tập luyện.

4.  Kế hoạch cải tiến chất lượng

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
Đầu tư kinh phí để mua một số thiết bị vận động cho học sinh vui chơi.

 

BGH

Trình  các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Kêu gọi vận động cá nhân, tập thể, các nhà hảo tâm ủng hộ kinh phí. Trong năm học

2022-2023

20 triệu

Tham mưu với cấp trên, vận động các nhà hảo tâm để bổ sung thêm một số thiết bị cho học sinh vận động, vui chơi.

BGH

Trình  các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Kêu gọi vận động cá nhân, tập thể, các nhà hảo tâm ủng hộ kinh phí. Trong các năm học

50 triệu

             5. Tự đánh giá:

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

a

Đạt

a

Đạt

*

Đạt

b

Đạt

b

Đạt

——-

c

Đạt

——-

——-

Đạt

Đạt

Đạt

            Kết quả: Đạt mức 3

Tiêu chí 3.2: Phòng học

Mức 1:

a) Đủ mỗi lớp một phòng học riêng, quy cách phòng học theo quy định;

b) Bàn, ghế học sinh đúng tiêu chuẩn và đủ chỗ ngồi cho học sinh; có bàn ghế phù hợp cho học sinh khuyết tật học hòa nhập (nếu có); bàn, ghế giáo viên, bảng lớp theo quy định;

c) Có hệ thống đèn, quạt (ở nơi có điện); có hệ thống tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học.

          Mức 2:

a) Diện tích phòng học đạt tiêu chuẩn theo quy định;

b) Tủ đựng thiết bị dạy học có đủ các thiết bị dạy học;

c) Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc bàn, ghế học sinh theo quy định.

          Mức 3 (nếu có):

Có các phòng riêng biệt để dạy các môn âm nhạc, mỹ thuật, khoa học và ngoại ngữ; có phòng để hỗ trợ cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu (nếu có).

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

a) Nhà trường có 10 phòng học đủ mỗi lớp một phòng học riêng. Hệ thống phòng học được xây dựng kiên cố, an toàn. Các phòng học được trang trí đúng quy cách theo mô hình lớp học kiểu mới: trong mỗi phòng học được bố trí theo các góc để phục vụ việc học tập và các hoạt động GD như góc học tập, góc sinh nhật, góc cộng đồng, hòm thư cá nhân, góc sáng tạo,..các góc được bố trí hợp lí, tạo không gian thân thiện, tiện lợi, an toàn khi sử dụng. Phòng học đảm bảo đủ ánh sáng, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông, an toàn cho GV và HS theo quy định về vệ sinh trường học.

b) Nhà trường có đủ bàn ghế cho HS sử dụng đảm bảo theo sĩ số của từng lớp. Tất cả các phòng học của nhà trường đều là bàn 2 chỗ ngồi, ghế HS 1 và 2 chỗ ngồi, đảm bảo an toàn và phù hợp với HS theo từng độ tuổi. Kích thước, màu sắc, kiểu dáng phù hợp với quy định trong TCVN 7490. [H3-3.2-01]   

Mỗi lớp học có  bàn và  ghế GV; 100% bảng trong các lớp học là bảng từ sơn xanh chống loá. [H3-3.2-01]   

c) Các phòng học đều được trang bị đầy đủ hệ thống đèn, hệ thống quạt. Bình quân mỗi phòng học lắp 8 bóng điện tuýp; 4 quạt trần và 1 quạt treo tường. Mỗi phòng học đều có tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học và các góc hỗ trợ hoạt động giáo dục đảm bảo khoa học, thẩm mỹ, tiện lợi khi sử dụng. [H3-3.2-01]   

Mức 2

a) Phòng học với diện tích 50m2/phòng đạt tiêu chuẩn theo quy định (1,4m2/HS)

b) Mỗi phòng học đều có tủ đựng thiết bị dạy học kích thước hợp lí, các thiết bị dạy học được phân chia thành các góc học tập tương ứng với từng môn học. Các thiết bị dạy học được sắp xếp hợp lý, gọn gàng thuận tiện khi sử dụng. [H3-3.2-01]   

c) Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc bàn, ghế HS theo quy định của thông tư 26/2011/TTLT- BGDĐT- BKHCN-BYT ngày 16/6/2011. Bàn ghế có kích thước phù hợp, chất liệu nhẹ nhàng, thuận tiện, an toàn khi di chuyển. Màu sắc, kiểu dáng phù hợp với HS tiểu học. [H3-3.2-01]   

Mức 3

          Nhà trường có các phòng riêng biệt để dạy các môn như phòng Tin học diện tích 50m2, phòng Âm nhạc và truyền thống Đội với diện tích 50m2, phòng Mỹ thuật với diện tích 50m2 , phòng Ngoại ngữ diện tích 50m2, phòng hỗ trợ GD HS khuyết tật học hoà nhập diện tích 15m2. [H3-3.2-01]     

            2. Điểm mạnh

             Số lượng phòng học đạt tỉ lệ 1 phòng/ lớp, đáp ứng đầy đủ cho HS học 2 buổi/ ngày. Bàn ghế đúng quy cách.

            Phòng học đảm bảo đúng quy định, đảm bảo an toàn cho GV, HS theo quy định về vệ sinh trường học.

           Thiết bị trong các phòng học được trang bị để phục vụ học tập và được bổ sung hàng năm.

            3. Điểm yếu

           Phương tiện hiện đại phục vụ cho hoạt động dạy và học trong các phòng học còn hạn chế.           

 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
Tham mưu với cấp trên BGH   Năm học tới 50.000.000
Làm tốt công tác xã hội hóa bổ sung CSVC, trang thiết bị phục vụ cho các hoạt động GD, đặc biệt là các thiết bị dạy – học hiện đại. BGH,GV, PH   Các năm học 100.000.000

             5. Tự đánh giá:

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/Không đạt

a

Đạt

a

Đạt

*

Đạt

b

Đạt

b

Đạt

——-

c

Đạt

c

Đạt

——-

Đạt

Đạt

Đạt

                                               Kết quả: Đạt mức 3

Tiêu chí 3.3: Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính – quản trị

Mức 1:

a) Có phòng học tin học, phòng ngoại ngữ, phòng thiết bị giáo dục, phòng truyền thống và hoạt động Đội đáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt động giáo dục;

b) Khối phòng hành chính – quản trị đáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt động hành chính – quản trị của nhà trường;

c) Khu để xe được bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn, trật tự.

          Mức 2:

a) Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính – quản trị theo quy định; khu bếp, nhà ăn, nhà nghỉ (nếu có) phải đảm bảo điều kiện sức khỏe, an toàn, vệ sinh cho giáo viên, nhân viên và học sinh;

b) Có nơi lưu trữ hồ sơ, tài liệu chung.

          Mức 3 (nếu có):

Khối phòng phục vụ học tập, phòng hành chính – quản trị có đầy đủ các thiết bị, được sắp xếp hợp lý, khoa học và hỗ trợ hiệu quả các hoạt động nhà trường.

1.Mô tả hiện trạng

          Mức 1

a) Nhà trường phòng  học, phòng bộ môn và khối phục vụ học tập: phòng học 10 phòng,  phòng Âm nhạc và truyền thống Đội với diện tích 50m2, phòng Mỹ thuật với diện tích 50m2 , phòng Ngoại ngữ diện tích 50m2, phòng học Tin họcdiện tích 50 m 2, phòng thiết bị giáo dục có diện tích 25 m 2, phòng Âm nhạc có 01 đàn oocgan để GV giảng dạy, các thiết bị được lắp đặt an toàn, thuận tiện khi sử dụng. Phòng Mĩ thuật gồm các giá vẽ, bàn ghế được thiết kế thuận tiện cho HS vẽ và làm các sản phẩm. [H3-3.3-01]   

b) Khối phòng hành chính quản trị gồm: phòng Hiệu trưởng, phòng phó hiệu trưởng, phòng Hội đồng, phòng bảo vệ, phòng Y tế học đường, đáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt động hành chính – quản trị của nhà trường. Các phòng đều được trang bị bàn ghế, tủ, máy vi tính và các phương tiện làm việc phù hợp. [H3-3.3-02]   

c) Nhà để xe cho GV diện tích 50 m2, nhà để xe của HS diện tích khoảng 200 m2 đủ chỗ để sắp xếp xe cho GV, HS. Nhà để xe của GV và HS được tu sửa hàng năm đảm bảo che nắng, che mưa và được bố trí địa điểm hợp lý, an toàn, xe được sắp xếp gọn gàng, trật tự.

Mức 2

a)  Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính – quản trị theo quy định: Phòng Hội đồng 50m2; Phòng Hiệu trưởng, phòng phó hiệu trưởng, phòng y tế học đường, phòng thiết bị, phòng kho, phòng bảo vệ có diện tích 25 m2 đảm bảo vệ sinh sạch sẽ, an toàn, tiện lợi khi sử dụng. [H3-3.3-02]   

b) Nhà trường sử dụng các tủ để lưu trữ hồ sơ, tài liệu chung. Ngoài ra hồ sơ, tài liệu riêng của từng bộ phận như kế toán, quản lý, y tế, phổ cập, thư viện,…. được bảo quản ở phòng riêng. [H3-3.3-02]   

Mức 3

Nhà trường có tất cả 36 máy tính, 3 máy in. Trong đó có 6 máy tính, 3 máy in phục vụ cho công tác quản lý hành chính phục vụ cho công tác soạn giảng, tra cứu tài liệu. 18 máy tính đầy đủ bàn ghế cho học sinh ở phòng tin, 4 máy ở phòng thư viện. 8 máy tinh ở các phòng học. Phòng Âm nhạc có đàn, bàn ghế, hệ thống điện được lắp đặt an toàn, thuận tiện khi sử dụng. Tất cả máy tính các phòng đều được kết nối internet để phục vụ cho việc học tập của HS và làm việc của CB, GV, NV.

          Phòng học Ngoại ngữ có đầy đủ bàn ghế, loa đài có kết nối Internet.

Phòng y tế của nhà trường có diện tích 15 m2. Có các trang thiết bị như: tủ thuốc, giường bệnh, cân, đo điện tử, dụng cụ sơ cứu, … Tủ thuốc của nhà trường được kiểm tra thường xuyên, đảm bảo số thuốc, hạn sử dụng của thuốc theo quy định của quyết định số 1221/QĐ- BYT ngày 7/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục trang thiết bị, thuốc thiết yếu dùng trong phòng y tế học đường của các trường tiểu học.

          Thư viện nhà trường có các đầu sách phục vụ học tập, tham khảo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, sách giáo khoa để hỗ trợ học sinh khó khăn, có máy tính kết nối internet, có màn hình máy chiếu để phục vụ hoạt động của thư viện.

          Khối phòng phục vụ học tập, phòng hành chính – quản trị giúp HS được thực hành luyện tập, được bồi dưỡng năng khiếu,được chăm sóc sức khỏe, được đọc sách, truyện, tìm kiếm tài liệu phục vụ cho việc học tập và giải trí. [H3-3.3-02]   

          2. Điểm mạnh

          Nhà trường có đủ phòng phục vụ học tập, phòng hành chính theo quy định của Điều lệ trường tiểu học hỗ trợ hiệu quả các hoạt động của nhà trường.

          Các phòng có đầy đủ những trang thiết bị tối thiểu.  

3. Điểm yếu

          Phòng giáo dục học sinh khuyết tật còn đang chung với phòng y tế học đường.

          Còn thiếu một số trang thiết bị ở phòng học Ngoại ngữ.

         

          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
Tham mưu với cấp trên về kế hoạch bổ sung trang thiết bị phòng ngoại ngữ

BGH

Trong năm học 2022 – 2023

Cân đối việc chi ngân sách trường

BGH

Thường xuyên

5triệu/năm

Tham mưu với chính quyền địa phương xây thêm phòng chức năng, nhà đa năng

BGH, UBND xã

Trình  các cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Trong năm học 2024-2025

4.000.000.000

Vân động các tổ chức, cá nhân, nhà hảo tâm.

BGH, PH

Trong năm học 2024 -2025

50 triệu

            

             5. Tự đánh giá:

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

A

Đạt

a

Đạt

*

Đạt

B

Đạt

b

Đạt

——-

C

Đạt

——-

——-

Đạt

Đạt

Đạt

              Kết quả: Đạt mức 3

Tiêu chí 3.4: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước

Mức 1:

a) Khu vệ sinh riêng cho nam, nữ, giáo viên, nhân viên, học sinh đảm bảo không ô nhiễm môi trường; khu vệ sinh đảm bảo sử dụng thuận lợi cho học sinh khuyết tật học hòa nhập;

b) Có hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường; hệ thống cấp nước sạch đảm bảo nước uống và nước sinh hoạt cho giáo viên, nhân viên và học sinh;

c) Thu gom rác và xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường.

          Mức 2:

a) Khu vệ sinh đảm bảo thuận tiện, được xây dựng phù hợp với cảnh quan và theo quy định;

b) Hệ thống cấp nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý chất thải đáp ứng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế.

          1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

a) Nhà trường có khu vệ sinh xây dựng đúng quy cách, riêng biệt cho GV và HS. Khu vệ sinh dành cho GV rộng 20 m2, khu vệ sinh dành cho HS rộng 50 m2 được chia thành 2 khu riêng cho nam và nữ. Khu vệ sinh của GV và HS đều là khu vệ sinh tự hoại với đầy đủ các trang thiết bị đảm bảo an toàn, sử dụng thuận tiện, hàng ngày được quét dọn, vệ sinh sạch sẽ không bốc mùi gây ô nhiễm môi trường, không ảnh hưởng đến sức khỏe. [H3-3.4-01]   

          b) Hệ thống thoát nước của nhà trường được thiết kế khoa học, các rãnh nước có nắp đậy, không có tình trạng ứ đọng nước khi trời mưa, đảm bảo tốt công tác vệ sinh môi trường.

Nhà trường sử dụng nước uống và nước sinh hoạt là nước lọc được thay củ lọc thường xuyên. [H3-3.4-01]   

c) Nhà trường bố trí đủ các thùng rác có nắp đậy để đựng rác. Hàng ngày rác được thu gom vào thùng rác và chở đến bãi rác để xử lý. [H3-3.4-01]   

  Mức 2

        a) Khu vệ sinh được xây dựng ở góc phía sau trường, phù hợp với cảnh quan nhà trường với diện tích và các thiết bị theo quy định của nhà vệ sinh đạt chuẩn. [H3-3.4-01]   

        b) Trường có hệ thống cống rãnh thoát nước mưa, nước thải sinh hoạt, không để nước ứ đọng xung quanh trường lớp. Khu tập trung rác thải được bố trí cách biệt và có lối ra vào riêng và nằm ở cuối chiều gió. Rác được thu gom hằng ngày và phân loại những rác thải có thể xử lý thì xử lý tại chỗ, những rác thải không xử lý được tại chỗ thì vận chuyển tới nơi xử lý tập trung. Không để rác thải, nước thải tồn đọng trong khu vực trường gây ô nhiễm môi trường. [H3-3.4-01]   

          2. Điểm mạnh

           Có công trình vệ sinh cho CB, GV, NV và HS riêng, có nhà vệ sinh riêng cho nam và nữ. Công trình vệ sinh được quy hoạch ở vị trí phù hợp với cảnh quan trường, thuận tiện, an toàn, sạch sẽ.

          Sử dụng 100% nước sạch cho sinh hoạt và khu vệ sinh; việc thu gom, xử lí rác thải đảm bảo yêu cầu.

          3. Điểm yếu:

         Một số thiết bị nhà vệ sinh chưa được hiện đại.

         4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
 

 

 

Sửa chữa và thay thế thiết bị nhà vệ sinh cho HS

BGH, PHHS Ngân sách nhà trường, quỹ vệ sinh điện nước thu thỏa thuận từ PH.

Huy động từ các nhà hảo tâm

Trong

năm học

2022 – 2023

25 triệu

             5. Tự đánh giá:

Mức 1 Mức 2 Mức 3
Chỉ báo Đạt/ Không đạt Chỉ báo Đạt/Không đạt Chỉ báo Đạt/Không đạt
a Đạt a Đạt ——-  
b Đạt b Đạt ——-  
c Đạt ——- ——-  
Đạt Đạt  

         Kết quả: Đạt mức 2

          Tiêu chí 3.5: Thiết bị

Mức 1:

a) Có đủ thiết bị văn phòng và các thiết bị khác phục vụ các hoạt động của nhà trường;

b) Có đủ thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu tối thiểu theo quy định;

c) Hằng năm các thiết bị được kiểm kê, sửa chữa.

          Mức 2:

a) Hệ thống máy tính được kết nối Internet phục vụ công tác quản lý, hoạt động dạy học;

b) Có đủ thiết bị dạy học theo quy định;

c) Hằng năm, được bổ sung các thiết bị dạy học và thiết bị dạy học tự làm.

          Mức 3 (nếu có):

Thiết bị dạy học, thiết bị dạy học tự làm được khai thác, sử dụng hiệu quả đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

          1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

a) Nhà trường có các thiết bị văn phòng và các thiết bị khác như: 01 bộ bàn quầy và 30 ghế phòng hội đồng, Phòng hiệu trưởng 1 bộ sa lông, 1 bộ bàn ghế làm việc. Phòng phó hiệu trưởng 1 bộ sa lông, 1 bộ bàn ghế làm việc; 5 tủ đựng tài liệu, đồ dùng học tập; 36 máy vi tính; 03 máy in; 3 máy chiếu; 01 bộ thiết bị âm thanh; 02 loa di động; 11 máy lọc nước tại lớp học. Các thiết bị trên đều hoạt động tốt. [H3-3.5-01]   

 b) Nhà trường có một số đồ dùng, thiết bị dạy học chung cho môn Thể dục, Âm nhạc, Tin học, hoạt động tập thể. Tuy nhiên, đến nay nhiều đồ dùng dạy học được cấp phát đã hỏng và không phù hợp với tài liệu học tập của HS. [H3-3.5-01]   

c) Cuối mỗi năm học, nhà trường tổ chức kiểm kê toàn bộ đồ dùng dạy học của các lớp. Đánh giá việc sử dụng và bảo quản của GV. Tiến hành thanh lý các thiết bị, đồ dùng hỏng và xây dựng kế hoạch bổ sung đồ dùng dạy học cho năm học tới. Đầu tháng 8 nhà trường tổ chức bàn giao và phát động tu sửa, cải tiến, làm bổ sung đồ dùng chuẩn bị cho năm học mới. [H3-3.5-01]   

Mức 2

a) 100% máy tính của nhà trường đều được kết nối Internet cáp quang tốc độ cao, đường truyền ổn định phục vụ hoạt động quản lý, hoạt động dạy học của nhà trường (trong đó có 6 máy tính phục vụ hoạt động quản lý và 30 máy tính phục vụ dạy học). [H3-3.5-01]   

b) Trường có đủ thiết bị dạy học từng môn, có thiết bị dạy học dùng chung theo quy định của  thông tư 15/2009/TT- BGD ĐT. [H3-3.5-01]   

c) Hàng năm, nhà trường kiểm kê vào cuối năm học trên cơ sở đó dành kinh phí mua sắm, bổ sung thêm thiết bị dạy học và phát động giáo viên tự làm đồ dùng dạy học. [H3-3.5-01]   

Mức 3

          Nhà trường chỉ đạo cho các tổ khối trong mỗi buổi sinh hoạt chuyên môn phải lên được kế hoạch chuẩn bị đồ dùng dạy học và thảo luận cách sử dụng đồ dùng dạy học như thế nào trong tiết dạy để đem lại hiệu quả cao. Nhà trường đã tiến hành kiểm tra việc sử dụng đồ dùng dạy học của GV rất nghiêm túc. Bằng các hình thức: dự giờ thăm lớp, kiểm tra chuyên đề, kiểm tra hồ sơ, sổ sách, kiểm tra kiến thức HS,… nhà trường đã thực hiện tốt công tác khuyến khích, thúc đẩy GV tích cực sử dụng và sử dụng có hiệu quả đồ dùng dạy học. Ngoài ra, hàng năm nhà trường còn khuyến khích GV tự làm đồ dùng dạy học thông qua các hình thức triển lãm, thi sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm, tổ chức khen thưởng xứng đáng cho những đồ dùng dạy học tự làm có hiệu quả sử dụng cao. GV trong nhà trường đã tự làm được đồ dùng dạy học hiệu quả, năm học 2018– 2019, nhà trường đã tham gia triển lãm đồ dùng do phòng GD&ĐT tổ chức và đã đạt giải Nhì cấp miền. Các thiết bị dạy học giúp cho các tiết học diễn ra sinh động, nhẹ nhàng, HS được quan sát, được thực hành trải nghiệm nên HS rất hào hứng, tích cực chủ động học tập vì vậy HS nhớ và nắm vững kiến thức. [H3-3.5-01]   

2. Điểm mạnh

          Nhà trường có đủ đồ dùng dạy học cho mỗi lớp, mỗi GV và HS theo danh mục đồ dùng của Bộ GD&ĐT quy định. Có các thiết bị dạy học hiện đại như máy tính, đàn Ooc gan  có các thiết bị hỗ trợ các hoạt động tập thể như loa, đài, âm li,..Các đồ dùng, thiết bị dạy học của nhà trường đáp ứng tốt các hoạt động GD trong trường theo quy định của Bộ GD&ĐT.

          Ngoài hệ thống tủ đồ dùng thiết bị dạy học ở từng lớp, nhà trường còn  bảo quản tại các phòng chức năng để tiện cho việc sử dụng.

           Nhà trường đã có quy định khuyến khích và thúc đẩy GV sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học trong các giờ lên lớp. Luôn khuyến khích GV tự làm đồ dùng dạy học và thực hiện đầy đủ quy định việc sử dụng thiết bị dạy học.

           Nhà trường đã thường xuyên kiểm kê, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng, thiết bị dạy họ, hàng năm.

3. Điểm yếu

            Đồ dùng, thiết bị giảng dạy được cấp bị hư hỏng nhiều và một số không còn phù hợp.

Thiết bị dạy học tự làm của giáo viên chưa đa dạng, độ bền không cao.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
Khuyến khích GV tự làm đồ dùng dạy học và tích cực sử dụng đồ dùng  Cán bộ, giáo viên không Trong các năm học 0
Tham mưu với các cấp có

thẩm quyền, địa phương và CMHS hỗ trợ kinh phí để mua sắm thêm một số đồ dùng hiện đại.

Hiệu trưởng Trình  các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Kêu gọi vận động PHHS, cá nhân, tập thể, các nhà hảo tâm ủng hộ kinh phí. Tháng 8 hằng năm 10 triệu đồng

             5. Tự đánh giá:

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/Không đạt

Chỉ báo

Đạt/Không đạt

a

Đạt

a

Đạt

*

Đạt

b

Đạt

b

Đạt

——-

c

Đạt

c

Đạt

——-

Đạt

Đạt

Đạt

           Kết quả: Đạt mức 3

Tiêu chí 3.6: Thư viện

Mức 1:

a) Được trang bị sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo tối thiểu phục vụ hoạt động nghiên cứu, hoạt động dạy học, các hoạt động khác của nhà trường;

b) Hoạt động của thư viện đáp ứng yêu cầu tối thiểu về nghiên cứu, hoạt động dạy học, các hoạt động khác của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh;

c) Hằng năm thư viện được kiểm kê, bổ sung sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo.

          Mức 2:

Thư viện của nhà trường đạt Thư viện trường học đạt chuẩn trở lên.

          Mức 3:

Thư viện của nhà trường đạt Thư viện trường học tiên tiến trở lên; hệ thống máy tính của thư viện được kết nối Internet đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, hoạt động dạy học, các hoạt động khác của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

a) Thư viện của nhà trường có diện tích 100m2 với 4552 bản gồm sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và tài liệu tham khảo đáp ứng cho công tác giảng dạy và học tập của GV, NV, HS. Thư viện đã có nội quy rất cụ thể, rõ ràng. Sách được phân loại và sắp xếp vào các tủ, giá thuận lợi khi tìm kiếm và sử dụng. Trường có tủ sách lưu động  ngoài phòng đọc giúp học sinh tham khảo, đọc trong các giờ ra chơi. Năm học 2018 – 2019 nhà trường đã xây dựng được 11 tủ sách lớp học. [H3-3.6-01]   

b) Thư viện nhà trường có đầy đủ các sổ sách ghi chép, theo dõi như: Sổ mượn trả của GV, HS, biên bản bàn giao hàng hóa, sổ tài sản, kế hoạch hoạt động phòng thư viện, nhật kí …, có bảng phân loại mã màu giúp việc tra cứu dễ dàng.

Hàng tuần thư viện mở cửa từ thứ 2 đến thứ 6 phục vụ cho CB, GV, NVHS. Có lịch đọc cụ thể cho từng khối lớp theo các buổi khác nhau. Có đủ sổ sách theo quy định đối với thư viện trường. Sổ theo dõi mượn, trả sách của GV và HS. Sổ nhật kí theo dõi các hoạt động của thư viện và kế hoạch công tác của thư viện. Tủ sách lớp được phân loại và sắp xếp hợp lí, kế hoạch sử dụng hiện bảo quản do ban thư viện lớp thực hiện. Sách trong các lớp hàng kì được đảo và luân chuyển trong khối và toàn trường.

Các trang thiết bị phục vụ cho việc quản lý, bảo quản tài liệu thư viện, việc đọc sách tại chỗ của GVNV, HS trong thư viện luôn được quan tâm đầu tư. Đặc biệt, các thông tin, tài liệu liên quan đến các hoạt động GD tiểu học luôn được cập nhật đầy đủ để phục vụ hiệu quả các hoạt động GD của GV, NV và HS. [H3-3.6-01]   

c)  Hằng năm thư viện được kiểm kê, mua, vận động bổ sung nhiều loại sách báo và tài liệu tham khảo. Nhà trường bổ sung tủ sách cho các lớp và bổ sung thêm vào thư viện trường. [H3-3.6-01]   

Mức 2

Thư viện nhà trường  được công nhận thư viện trường tiểu học đạt chuẩn

         Mức 3

          Thư viện có máy tính được kết nối internet, máy chiếu để quản lý sách, thực hiện các tiết học tại thư viện, phục vụ việc tìm kiếm tài liệu. [H3-3.6-01]   

          2.  Điểm mạnh  

Thư viện nhà trường đầu tư, thiết kế các loại tủ và giá sách đa dạng loại hình, kiểu dáng thu hút học sinh vào đọc sách.

Thư viện có diện tích rộng, chỗ ngồi đọc sách được thiết kế phù hợp với học sinh, các loại sách báo đa dạng, phong phú được cập nhật thường xuyên.

Các lớp đều có tủ sách lớp học với nhiều đầu sách phục vụ cho việc học tập.

Trang thiết bị trong thư viện đảm bảo đầy đủ theo yêu cầu của thư viện đạt chuẩn, thư viện tiên tiến.

          3. Điểm yếu:

NV phụ trách thư viện nghiệp vụ thư viện còn hạn chế nên việc sắp xếp, tổ chức các hoạt động liên quan đến sách còn hạn chế.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
Nhà trường có kế hoạch xây dựng trường có thư viện đạt chuẩn tiên tiến Hiệu trưởng   Trong năm học 2019-2020  
Thường xuyên cập nhật sách, báo, tài liệu tham khảo mới; bổ sung sách, tài liệu tham khảo mất, hỏng, tự học hỏi nâng cao nghiệp vụ. NV thư viện   Trong năm học 10triệu/ năm

             5. Tự đánh giá:

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo Đạt/ Không đạt Chỉ báo Đạt/ Không đạt Chỉ báo Đạt/Không đạt
a Đạt * Đạt * Đạt
b Đạt ——-   ——-  
c Đạt ——-   ——-  

Đạt

Đạt

Đạt

         Kết quả: Đạt mức 3

                               KẾT LUẬN TIÊU CHUẨN 3

     Điểm mạnh

          Khuôn viên của nhà trường được quy hoạch hợp lý. Có cổng trường, biển trường và tường bao quanh theo đúng quy định tại Điều lệ trường tiểu học, đảm bảo an toàn và thẩm mỹ. Diện tích của trường đảm bảo yêu cầu. 

           Đủ số lượng phòng học theo quy định. Chất lượng và thiết bị của phòng học đảm bảo quy định của Điều lệ trường tiểu học. Nhà trường có đủ phòng phục vụ học tập, phòng hành chính theo quy định của Điều lệ trường tiểu học.

           Có đầy đủ các loại máy VP (máy tính, máy in) phục vụ công tác quản lý và giảng dạy, máy tính nối internet phục vụ các hoạt động GD.

           Nhà trường có công trình vệ sinh riêng cho CB, GV, NV, HS, riêng cho nam và nữ. Công trình vệ sinh rộng rãi, được quy hoạch ở vị trí phù hợp với cảnh quan trường học, thuận lợi, an toàn, sạch sẽ.

           Có nhà để xe cho CB, GV, NV và HS đảm bảo an toàn, thuận tiện.

          Có nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của CB, GV, NV và HS; hệ thống thoát nước, thu gom rác đảm bảo yêu cầu.

          Hoạt động của thư viện của nhà trường đã đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của CB, GV, NV và HS.

    Điểm yếu

          Nguồn kinh phí của nhà trường hạn chế nên việc bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học còn ở mức độ.

Kết quả:

Tiêu chí Không đạt                      Đạt
Mức 1 Mức 2 Mức 3
Tiêu chí 3.1  

x

x

   x

Tiêu chí 3.2  

x

x

x

Tiêu chí 3.3  

x

x

x

Tiêu chí 3.4  

x

x

Tiêu chí 3.5  

x

x

x

Tiêu chí 3.6  

x

x

x

 

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Mở đầu

Nhà trường đã phối hợp với Ban đại diện CMHS trong việc thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động GD HS, giúp cho việc thực hiện các nhiệm năm học diễn ra đúng tiến độ, hoàn thành các chỉ tiêu đề ra. CMHS cùng với nhà trường tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương để huy động các nguồn lực phục vụ các hoạt động GD của nhà trường.

          Trong những năm qua, nhờ có sự chỉ đạo chặt chẽ, đồng bộ từ phía Đảng và chính quyền địa phương, sự phối hợp giữa nhà trường và Ban đại diện CMHS, chất lượng GD HS đã đạt hiệu quả tốt. Đồng thời đã huy động được nguồn lực lớn về tinh thần, vật chất, phấn đấu xây dựng trường Tiểu học xã Trực Khang  đạt trường thư viện tiên tiến, trường chuẩn quốc gia mức độ 2, kiểm định chất lượng, xanh – sạch – đẹp – an toàn và thân thiện và đón bằng công nhận vào đầu năm học 2020-2021.

Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh

          Mức 1:

a) Được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều lệ BĐD CMHS;

b) Có kế hoạch hoạt động theo năm học;

c) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động đúng tiến độ.

          Mức 2:

Phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động giáo dục; hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ học sinh; huy động học sinh đến trường, trường đạt 100% không có học sinh bỏ học.

          Mức 3:

Phối hợp có hiệu quả với nhà trường, xã hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ BĐD CMHS.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

a) Mỗi năm học, nhà trường kết hợp với CMHS thành lập Ban đại diện CMHS của các lớp và của nhà trường theo điều lệ Ban đại diện CMHS ban hành kèm theo Thông tư số 55/2011/TT- BGDĐT ngày 22 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT. Mỗi lớp học của nhà trường có một ban đại diện CMHS gồm 3 thành viên, trong đó có 1 trưởng ban, 1 phó ban và 1 ủy viên. Ban đại diện CMHS của các lớp do CMHS các lớp bầu ra trong hội nghị CMHS đầu năm học. Ban đại diện CMHS của nhà trường gồm các thành viên là trưởng ban đại diện CMHS của các lớp; Ban đại diện CMHS nhà trường bầu ra ban thường trực gồm 3 thành viên: 01 trưởng ban, 01 phó ban và 01 ủy viên là thư ký. Ban đại diện CMHS của lớp làm nhiệm vụ phối hợp với GV chủ nhiệm lớp và các GV bộ môn tổ chức các hoạt động GD HS, phối hợp với GV chủ nhiệm lớp chuẩn bị nội dung của các cuộc họp CMHS trong năm học, tham gia GD đạo đức cho HS. Ban đại diện CMHS của lớp thường xuyên tổ chức lấy ý kiến CMHS của lớp về biện pháp quản lý GDHS và kiến nghị với GV chủ nhiệm lớp, GV bộ môn về biện pháp nâng cao chất lượng GD đạo đức, chất lượng dạy học. Ban đại diện CMHS của trường phối hợp chặt chẽ với hiệu trưởng tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động GD theo nội dung được thống nhất tại cuộc họp đầu năm học của Ban đại diện CMHS với nhà trường; kết hợp với hiệu trưởng hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách về GD đối với CMHS để nâng cao trách nhiệm chăm sóc, bảo vệ, GDHS. [H4-4.1-01]

b) Ban đại diện CMHS có kế hoạch hoạt động theo từng năm học, có báo cáo tổng kết vào cuối mỗi năm học. Trong kế hoạch đã nêu rõ mục tiêu phấn đấu, những nội dung cần thực hiện trong năm học như: phối hợp với nhà trường quan tâm đến hoạt động dạy và học, GD đạo đức, nhân cách HS, thực hiện tốt việc quản lý GD con em tại gia đình, khuyến khích và ủng hộ các phong trào của nhà trường, quan tâm chăm lo, động viên CB, GV và HS; nêu rõ các giải pháp thực hiện, các kết quả đạt được và có điều chỉnh, bổ sung. Mỗi năm, trường tổ chức họp CMHS lớp 2 lần vào đầu năm học và đầu học kỳ II. Ban đại diện CMHS cấp trường sinh hoạt định kì 2 lần/năm học và họp đột xuất khi cần thiết. Trong các cuộc họp, nhà trường tiếp thu ý kiến về công tác quản lý, các biện pháp GD HS, giải quyết các kiến nghị của cha mẹ HS, góp ý kiến cho hoạt  động của  Ban  đại  diện CMHS được thực  hiện tốt. [H4-4.1-01]   

c) Trong các năm học, vào đầu năm học và đầu học kì II ban đại diện CMHS của nhà trường đã họp để rà soát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch, đồng thời có điều chỉnh bổ sung kế hoạch để phù hợp với tình hình hình thực tế. Vì vậy trong các năm học ban đại diện CMHS luôn hoàn thành các nhiệm vụ trong kế hoạch đã đề ra, được toàn thể CMHS của toàn trường đồng thuận và tín nhiệm. [H4-4.1-01]

Mức 2

Ban đại diện CMHS phối hợp với nhà trường trong việc thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động GD. Ban đại diện CMHS cùng với nhà trường vận động các tổ chức, cá nhân, nhà hảo tâm để bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học. Phối hợp với nhà trường trong việc tổ chức các hoạt động GD như: các cuộc giao lưu, trải nghiệm, làm đồ dùng dạy học, trang trí không gian lớp, vệ sinh trường lớp… Đặc biệt, ban đại diện CMHS đã phối hợp chặt chẽ với nhà trường, giáo viên chủ nhiệm trong việc GD đạo đức, việc học tập của học sinh, cung cấp cho học sinh những kiến thức thực tế, truyền thống của địa phương; những kĩ năng sống cơ bản, thiết thực, gần gũi với thực tế cuộc sống của HS. [H4-4.1-01] ; [H4-4.2-03] ;  [H4-4.2-01]    

Trong các cuộc họp CMHS, nhà trường đã tổ chức tuyên truyền những kiến thức về pháp luật, chủ trương chính sách đối với GD như giúp CMHS biết được quyền của trẻ em, quyền lợi của bảo hiểm y tế, quyền của CMHS được quy định tại Điều 96 của Luật Giáo dục, những điểm mới của ngành GD như: mô hình trường Tiểu học mới VNEN, Tiếng Việt Công nghệ lớp 1, chương trình phổ thông mới, một số biện pháp GD học sinh, phương pháp dạy học con em khi ở nhà…

Ban đại diện CMHS đã phối hợp với nhà trường trong việc vận động trẻ khuyết tật đến trường học hòa nhập,vận động HS đi học đúng độ tuổi. [H4-4.1-01]

Mức 3

Ban đại diện CMHS đã Phối hợp với Hiệu trưởng tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động GD hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách về GD đối với CMHS nhằm nâng cao trách nhiệm chăm sóc, bảo vệ, giáo dục HS, hướng dẫn về công tác tổ chức và hoạt động cho các Ban đại diện CMHS lớp.Vì vậy, nhà trường đã hoàn thành các nhiệm vụ năm học; HS được chăm sóc, GD và bồi dưỡng để phát triển năng lực, phẩm chất. Ban đại diện CMHS các lớp hoạt động đạt hiệu quả. [H4-4.1-02]   

2. Điểm mạnh     

Ban đại diện CMHS của nhà trường có cơ cấu, tổ chức, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm theo đúng điều lệ Ban đại diện CMHS.

Nhà trường đã phối kết hợp chặt chẽ và tạo điều kiện thuận lợi để Ban đại diện CMHS hoạt động.

Ban đại diện CMHS luôn phối hợp chặt chẽ với nhà trường, đẩy mạnh các hoạt động, góp phần đáng kể vào phong trào chung của nhà trường. Nhà trường đã làm tốt công tác tuyên truyền để CMHS hiểu và đồng thuận trong việc thống nhất phương pháp giáo dục, cách đánh giá HS…

         3. Điểm yếu

          Một số CMHS đi làm ăn xa chính vì thế chưa nắm bắt được các nội dung, kế hoạch hoạt động của lớp, của trường nên việc kết hợp GD giữa CMHS với GV chủ nhiệm còn hạn chế.

         4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
Có kế hoạch để tuyên truyền CMHS  nắm bắt được kế hoạch hoạt động của lớp, của trường BGH, CMHS, GVCN   Thường xuyên trong các năm học  
Thông báo kế hoạch của lớp, của trường tới CMHS vắng bằng hình thức khác: điên thoại, qua phần mềm ”edu”. GVCN CMHS có điện thoại thông minh, có kết nối Internet Hằng năm             

5. Tự đánh giá

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

a

Đạt

*

Đạt

*

Đạt

b

Đạt

——-

——-

c

Đạt

——-

——-

Đạt

Đạt

Đạt

           Kết quả: Đạt mức 3

Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường

Mức 1:

a) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền để thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường.

b) Tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành Giáo dục về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường.

c) Huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp của các tổ chức, cá nhân đúng quy định.

Mức 2:

a) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển.

b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức lối sống, pháp luật, nghệ thuật, thể dục thể thao và các nội dung giáo dục khác cho học sinh, chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa,  chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng, bà mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương.

          Mức 3:

Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, cá nhân xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

a) Đầu mỗi năm học, nhà trường chủ động báo cáo với cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch năm học, các nhiệm vụ trọng tâm trong năm học,các biện pháp cụ thể để tổ chức các hoạt động, huy động học sinh ra lớp, công tác phổ cập GD, biện pháp tăng cường cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng GD, phối kết hợp với CMHS,... để phát triển nhà trường. [H4-4.2-01]

b) Qua các cuộc họp CMHS, họp Đảng ủy, họp HĐND của xã, nhà trường tuyên truyền để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành GD về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường như: quyền lợi và trách nhiệm của việc tham gia BHYT, những điểm mới của ngành GD về kế hoạch, chiến lược phát triển nhà trường…để nhân dân địa phương, các tổ chức cá nhân nâng cao trách nhiệm của mình trong việc phát triển toàn diện nhà trường. [H4-4.1-01] ; [H4-4.2-01] ;

[H4-4.2-02]                        

c) Vào đầu năm học, nhà trường đã báo cáo với các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và PGD&ĐT huyện Trực Ninh về phương hướng nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường. Đảng ủy, chính quyền địa phương và nhà trường đã phối hợp với CMHS và các ban ngành đoàn thể để kêu gọi các tổ chức, cá nhân, các nhà hảo tâm quan tâm, hỗ trợ phong trào GD của địa phương. Nhà trường đã được ủy ban nhân dân xã Trực Khang, Phòng GD&ĐT Trực Ninh đầu tư kinh phí để bổ sung cơ sở vật chất.

Mức 2

a) Nhà trường đã tham mưu với cấp ủy đảng, chính quyền địa phương tạo điều kiện để từng bước thực hiện chiến lược xây dựng và phát triển. Năm học 2022- 2023 nhà trường tu sửa và làm nán xe cho giáo viên trị gia 60.000.000đ va fmua máy vi tính loa, máy phục vụ chương trình 2018 trị giá 70.000.000d[H4-4.2-01]

b) Hằng năm, nhà trường đã phối hợp cùng với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh của xã và các ban ngành ở địa phương tổ chức cho HS vui Tết Trung thu. Phối hợp với Ban công an xã xây dựng kế hoạch đảm bảo an ninh trật tự trường học, an ninh trật tự trong các dịp Tết, tuyên truyền, kí cam kết chấp hành luật An toàn giao thông, các tệ nạn xã hội phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ. Kết thúc năm học, nhà trường cùng với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh xã tổ chức cho các em sinh hoạt hè tại nơi cư trú vui tươi, an toàn, lành mạnh. Phối hợp với trạm Y tế xã trong công tác chăm sóc sức khỏe cho HS và bảo vệ môi trường, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm. Tổ chức các buổi nói chuyện để tuyên truyền về phòng chống bạo lực học đường, tư vấn tâm lý cho HS. Phối hợp với chi Đoàn nhà trường để chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ, tìm hiểu các phong tục, văn hóa địa phương, thăm hỏi gia đình thương binh liệt sĩ, các bà mẹ Việt Nam anh hùng; quyên góp ủng hộ các bạn có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em tàn tật hòa nhập với cộng đồng vươn lên học tốt như  em Hà Thanh Nhàn – lớp 2B- con ông Nam – Thôn 1- Trực Khang, số tiền trị giá 5.300.000 đồng và một số em khác. [H4-4.2-02] ; [H4-4.2-03]  

Mức 3

Nhà trường đã tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và phối hợp với các tổ chức, cá nhân về bổ sung cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học, xây dựng đội ngũ, tổ chức các hoạt động GD, nâng cao chất lượng GD toàn diện của HS giúp HS trở thành những con người năng động sáng tạo có đầy đủ kiến thức kỹ năng. Từng bước xây dựng nhà trưởng trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục, một địa chỉ uy tín, tin cậy. [H4-4.2-01]   

2. Điểm mạnh

Cấp uỷ Đảng và chính quyền địa phương luôn quan tâm, ủng hộ và chỉ đạo sát sao phong trào nhà trường.

Các tổ chức đoàn thể địa phương, CMHS luôn quan tâm đến phong trào GD của nhà trường với nhiều hình thức phong phú, vui tươi, lành mạnh, tạo hứng thú cho HS khi tham gia.

Nhà trường đã làm tốt công tác tham mưu để chính quyền địa phương huy động được các nguồn lực tài trợ các công trình thiết yếu phục vụ cho hoạt động GD. 

Mọi hoạt động trong nhà trường luôn có sự phối kết hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể và các cá nhân nên các phong trào phát triển tốt, đạt hiệu quả cao.

          3. Điểm yếu

           Điều kiện kinh tế của địa phương còn khó khăn nên việc bổ sung cơ sở vật chất từ ngân sách địa phương cho nhà trường còn ở mức độ.

           4. Kế hoạch cải tiến chất lượng    

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
Tiếp tục huy động sự giúp đỡ của các nhà hảo tâm, các tổ chức XH. BGH, CBGVNV, CMHS   Các năm học  
Đẩy mạnh việc tuyên truyền để nâng cao nhận thức về trách nhiệm của cộng đồng đối với sự nghiệp giáo dục BGH, CBGVNV, CMHS   Các năm học 5. Tự đánh giá

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo Đạt/ Không đạt Chỉ báo Đạt/ Không đạt Chỉ báo Đạt/ Không đạt
a Đạt a Đạt * Đạt
b Đạt b Đạt ——-  
c Đạt ——-   ——-  

Đạt

Đạt

Đạt

Kết quả: Đạt mức 3

Kết luận về Tiêu chuẩn 4

*Điểm mạnh

Nhà trường thực hiện tốt công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội, đã tạo được mối quan hệ tốt với CMHS học sinh và xã hội, thường xuyên phối hợp với các tổ chức, đoàn thể ngoài nhà trường, tạo được sự đồng bộ, thống nhất trong công tác GD toàn diện cho HS.

Nhà trường đã huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện theo quy định của các tổ chức, cá nhân để xây dựng cơ sở vật chất, tăng thêm phương tiện, thiết bị dạy học.

Thường xuyên tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp và cách đánh giá HS, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia cùng thực hiện mục tiêu và kế hoạch GD.

Nhà trường đã làm tốt công tác tham mưu với cấp uỷ Đảng, chính quyền, phối hợp với các lực lượng xã hội, nhân dân địa phương đ nâng cao chất lượng GD toàn diện cho HS, tăng cường CSVC cho nhà trường do đó CSVC trường học ngày càng khang trang, sạch đẹp, chất lượng GD không ngừng được nâng cao

* Điểm yếu:

           Điều kiện kinh tế của địa phương còn khó khăn nên việc bổ sung cơ sở vật chất cho nhà trường từ ngân sách địa phương còn ở mức độ.

         Kết quả:

Tiêu chí

Không đạt

Đạt

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tiêu chí 4.1  

X

x

x

Tiêu chí 4.2  

x

x

x

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

Mở đầu

Kế hoạch giáo dục của nhà trường được xây dựng theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học,cập nhật đầy đủ các quy định về chuyên môn của các cơ quan quản lí GD, đảm bảo mục tiêu giáo dục toàn diện. Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của nhà trường đã được phòng GD&ĐT huyện Trực Ninh phê duyệt và được phổ biến công khai đến GV, NV, HS, CMHS và cộng đồng. Nhà trường tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các kế hoạch đã xây dựng. Hàng năm đều rà soát, phân tích, đánh giá hiệu quả của các biện thực hiện kế hoạch nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng dạy, học. Công tác phát hiện và bồi dưỡng HS có năng khiếu, phụ đạo, giúp đỡ HS có khó khăn được quan tâm đúng mức. Nhà trường cũng đã xây dựng và tổ chức nhiều hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp với nội dung, hình thức khá phong phú, phù hợp với điều kiện thực tế và tâm lí của HS, được các em tham gia tích cực, chủ động. Cùng với các trường trong xã, nhà trường đã làm tốt công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ. Trong 5 năm qua, kết quả giáo dục của nhà trường luôn duy trì bền vững và đạt hiệu quả.

Tiêu chí 5.1: Kế hoạch giáo dục của nhà trường

Mức 1:

a) Đảm bảo theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục;

b) Đảm bảo mục tiêu giáo dục toàn diện thông qua các hoạt động giáo dục được xây dựng trong kế hoạch;

c) Được giải trình và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận

Mức 2:

a) Đảm bảo tính cập nhật các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục;

b) Được phổ biến, công khai để giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, cộng đồng biết và phối hợp, giám sát nhà trường thực hiện kế hoạch.

1. Mô tả hiện trạng

         Mức 1

a) Hằng năm, căn cứ vào quy định Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học ban hành quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT của Bộ GD và ĐT ngày 5/5/2006; căn cứ vào hướng dẫn của Sở GD&ĐT, của phòng GD&ĐT; căn cứ vào tình hình thực tế, nhà trường xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học theo các nội dung cụ thể, rõ ràng. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các tổ chuyên môn căn cứ vào kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học để xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của nhà trường và các tổ chuyên môn.

[H5-5.1-01] ; [H5-5.1-02] ; [H5-5.1-03]

b) Kế hoạch của nhà trường có sự cân đối giữa các nội dung GD đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ đảm bảo cho HS được phát triển toàn diện. Các nội dung GD kĩ năng sống, các hoạt động trải nghiệm, sinh hoạt tập thể theo chủ đề, chủ điểm, vui chơi, giao lưu văn nghệ, … được nhà trường xây dựng kế hoạch cụ thể phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý HS tiểu học, tạo điều kiện để các em phát huy tính chủ động, sáng tạo. [H5-5.1-01] ; [H5-5.1-02] ; [H5-5.1-03]

c) Các kế hoạch được tập thể CB, GV, NV đóng góp ý kiến xây dựng, được nhà trường giải trình với lãnh đạo địa phương, với phòng GD&ĐT, với  CMHS và đã được lãnh đạo phòng GD&ĐT phê duyệt sau hội nghị CB-CC-VC hằng năm. [H5-5.1- 01] ; [H5-5.1- 04]

         Mức 2

a) Việc xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường mỗi năm học ngoài việc tuân thủ nghiêm túc chỉ đạo chuyên môn của cơ quan quản lý GD cấp trên từ đầu năm học mà mỗi khi nhận được các văn bản mới chỉ đạo của cấp trên như quy định về đánh giá HS, các cuộc thi, các cuộc giao lưu, các phong trào nhà trường đã kịp thời triển khai tới toàn thể CB, GV và NV và bổ sung vào các kế hoạch. [H5-5.1- 01] ; [H5-5.1- 03] ; [H5-5.1- 04]

b) Các kế hoạch của nhà trường rất cụ thể, tỉ mỉ, có sự tham gia đóng góp ý kiến của CB, GV, NV, HS và các lực lượng GD khác. Sau khi được phê duyệt của phòng GD&ĐT Trực Ninh, kế hoạch của nhà trường được triển khai tới các thành viên của nhà trường và CMHS để cùng phối hợp và giám sát thực hiện. [H5-5.1-04]   

2. Điểm mạnh

          Kế hoạch giáo dục của nhà trường được xây dựng theo đúng quy định, đảm bảo mục tiêu giáo dục toàn diện và phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, đã được giải trình và được cấp trên phê duyệt, được công khai đến các thành viên trong trường và cộng đồng. Nhà trường luôn cập nhật và thực hiện đầy đủ các quy định về chuyên môn của các cơ quan quản lí GD.

          3. Điểm yếu

Việc tuyên truyền, phổ biến, công khai kế hoạch GD của nhà trường tới cộng đồng chưa thật hiệu quả nên việc phối hợp giữa nhà trường với cộng đồng trong việc thực hiện còn hạn chế.

           4. Kế hoạch cải tiến chất lượng    

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện

Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/giám sát)

Điều kiện để thực hiện

Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành

Dự kiến kinh phí

Tiếp tục phát huy việc xây dựng kế hoạch và cập nhật thường xuyên văn bản chỉ đạo của cấp trên. HT, PHT, GV, NV   Thường xuyên trong các năm học  
Phổ biến và tuyên truyền kế hoạch giáo dục tới các thành viên trong trường và cộng đồng trong các buổi họp, giao ban trong nhà trường và các phiên họp với cha mẹ HS, cộng đồng HT, PHT, GV, NV, CMHS   Hội nghị CM,    hội nghị CMHS, kì họp HĐND xã, hội nghị GD của xã  
Xây dựng và thông qua chương trình phối hợp giữa nhà trường với các ban, ngành, đoàn thể của địa phương trong việc tổ chức một số hoạt động giáo dục của trường. HT, PHT, TPT Đội, Tham mưu tổ chức hội nghị GD có đủ các ban, ngành, đoàn thể Hội nghị GD của xã              5. Tự đánh giá

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

a Đạt a Đạt ——-
b Đạt b Đạt ——-  
c Đạt ——- ——-  

Đạt

Đạt

Đạt

         Kết quả: Đạt mức 2

Tiêu chí 5.2: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học

Mức 1:

a) Tổ chức dạy học đúng, đủ các môn học và các hoạt động giáo dục đảm bảo mục tiêu giáo dục;

b) Vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học, tổ chức hoạt động dạy học đảm bảo mục tiêu, nội dung giáo dục, phù hợp đối tượng học sinh và điều kiện nhà trường;

c) Thực hiện đúng quy định về đánh giá học sinh tiểu học.

          Mức 2:                     

a) Thực hiện đúng chương trình, kế hoạch giáo dục; lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với từng đối tượng và đáp ứng yêu cầu, khả năng nhận thức của học sinh;

b) Phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ đạo học sinh gặp khó khăn trong học tập, rèn luyện.

          Mức 3 (nếu có):

Hàng năm, rà soát, phân tích, đánh giá hiệu quả và tác động của các biện pháp, giải pháp tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên, học sinh.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

a) Nhà trường tổ chức dạy đủ các môn học bắt buộc theo quy định của Bộ GD&ĐT gồm: Toán, Tiếng Việt, Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Lịch sử và Địa lý, Đạo đức, Kĩ thuật, Thủ công, Âm nhạc, Mĩ thuật, Thể dục. Tổ chức dạy 2 môn tự chọn là Tiếng Anh và Tin học cho học sinh từ lớp 3 đến lớp 5. 100% HS của trường được học 9 buổi/ tuần. Thời lượng các môn học được thực hiện theo quy định tại Chương trình phổ thông cấp tiểu học. Ngoài các môn học, mỗi tuần nhà trường tổ chức cho HS 2 tiết sinh hoạt tập thể và 4 tiết học kĩ năng sống. Nhà trường còn tổ chức cho HS tham gia các hoạt động ngoại khóa như làm vệ sinh môi trường, tham quan trải nghiệm, các hoạt động tập thể theo chủ đề, chủ điểm,… [H5-5.2-01] ; [H5-5.2-02] ; [H5-5.2-03]           

b) Để thực hiện mô hình trường tiểu học mới đạt hiệu quả nhà trường đã chỉ đạo GV phát huy hiệu quả hoạt động của HĐTQ, chuẩn bị kĩ bài trước khi lên lớp, linh hoạt trong việc tổ chức hoạt động cho HS. Ngoài ra, nhà trường còn chỉ đạo các bộ phận chuyên môn hướng dẫn và yêu cầu GV áp dụng các phương pháp dạy học tích cực như dạy học theo phương pháp trải nghiệm, dạy ngoài không gian lớp học, áp dụng phương pháp bàn tay nặn bột, dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới, dạy học lớp 1,2,3 theo chương trình GDPT 2018 đảm bảo mục tiêu, nội dung GD, phù hợp đối tượng HS của từng khối lớp và điều kiện nhà trường. [H5-5.2-03] ; [H5-5.2-04]

c) Nhà trường thực hiện đánh giá HS theo thông tư 22/2016/TT-Bộ GD&ĐT ngày 22/9/2016 của  Bộ GD&ĐT đối với lơp 4,5. Đánh giá theo TT27 đối với lớp 1,2,3. Trong quá trình đánh giá HS các đồng chí GV đã nhận xét cụ thể từng HS về khả năng nhận thức theo từng mạch kiến thức và nêu những biện pháp cần thực hiện trong thời gian tiếp theo, tất cả các nội dung đánh giá đều vì sự tiến bộ của HS, coi trọng việc động viên khuyến khích sự cố gắng của HS, giúp HS phát huy nhiều nhất khả năng, đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan. [H5-5.2-02] ; [H5-5.2-03] ; [H5-5.2-04]

Mức 2

a) Trên cơ sở kế hoạch giáo dục đã xây dựng, nội dung chương trình đã lựa chọn, nhà trường xây dựng thời khóa biểu cho từng lớp, từng giáo viên. Công tác duyệt soạn của giáo viên theo lịch cụ thể vào thứ sáu hàng tuần, thường xuyên dự giờ, thăm lớp, phân tích đánh giá chất lượng sau mỗi kì khảo sát, …Các biện pháp trên đã giúp quản lý nhà trường giám sát hiệu quả việc thực hiện đúng chương trình, kế hoạch dạy học, giáo dục, kiểm tra việc lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức dạy học của giáo viên. 100% giáo viên của trường đã thực hiện đúng chương trình, kế hoạch giáo dục, không cắt xén, bỏ giờ, bỏ buổi, đã lựa chọn những nội dung và hình thức dạy học phù hợp và đáp ứng với yêu cầu, khả năng nhận thức của học sinh. Một số phương pháp dạy học tích cực đã được áp dụng như phương pháp “Bàn tay nặn bột”, dạy học theo hướng trải nghiệm, hình thức dạy học ngoài không gian lớp học, tăng cường thực hành và ứng dụng các kiến thức thực tế. [H5-5.2-04]

b) Ngay từ đầu năm học, nhà trường và GV chủ nhiệm các lớp tiến hành  theo dõi và phân loại từng đối tượng HS để có những nội dung và giải pháp bồi dưỡng học sinh năng khiếu và phụ đạo học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện trong từng tiết học và trong từng mạch kiến thức. Công tác bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, giúp đỡ học sinh khó khăn được chú ý bồi dưỡng ngay tại các tiết học hàng ngày, ngoài ra trong năm học gần đây đã thành lập được CLB Tiếng Anh, CLB chữ viết để bồi dưỡng cho học sinh có năng khiếu. Năm nào nhà trường cũng có học sinh tham gia và đạt giải trong các kỳ thi, giao lưu cấp huyện.

Năm học 2019 – 2020, nhà trường có 19 giải cấp huyện

Năm học 2020 – 2021, nhà trường có 22 giải cấp huyện và 4 giải cấp tỉnh

Năm học 2021 – 2022, nhà trường có 17 giải cấp huyện và 6 giải cấp tỉnh

Năm học 2022 – 2023, nhà trường có 12 giải cấp huyện và 5 giải cấp tỉnh

Tỷ lệ HS hoàn thành môn học, lớp học trên 99 %. HS khuyết tật được quan tâm thường xuyên, tùy vào khả năng của mỗi HS để xây dựng kế hoạch GD phù hợp. [H5-5.2-02] ; [H5-5.2-04] ; [H5-5.2-05]

Mức 3

           Sau mỗi kì kiểm tra, sau mỗi học kì, mỗi năm học, nhà trường đã tổ chức rà soát, phân tích, đánh giá hiệu quả, tác động của các biện pháp tổ chức các hoạt động để tìm ra nguyên nhân, biện pháp khắc phục nhằm nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên, học sinh. Công tác rà soát được tiến hành trong các buổi giao ban tháng, sơ kết học kì, tổng kết năm học và các phiên họp của Hội đồng trường.

[H5-5.2-04] ; [H5-5.2-06]

         2. Điểm mạnh

Nhà trường đã thực hiện đúng chương trình, kế hoạch GD theo quy định của Bộ GD&ĐT. Đã lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học phù hợp, đáp ứng được khả năng nhận thức và điều kiện thực tế của địa phương. Nội dung dạy học, GD của nhà trường có sự cân đối hài hòa, đảm bảo mục tiêu phát triển toàn diện HS.

Nhà trường cũng đã tổ chức cho GV thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, giáo dục, đổi mới đánh giá HS khá hiệu quả. Đa số GV trong nhà trường đã biết vận dụng linh hoạt các phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức dạy học phát huy tính tích cực, sáng tạo của HS, thực hiện đánh giá HS đúng quy định.

Công tác phát hiện và bồi dưỡng HS có năng khiếu, giúp đỡ, phụ đạo cho HS khó khăn trong học tập và rèn luyện luôn được quan tâm, kết quả khá tốt.

3. Điểm yếu

Một số ít giáo viên chưa linh hoạt, sáng tạo trong việc lựa chọn các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học.

         4. Kế hoạch cải tiến chất lượng      

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện

Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát)

Điều kiện để thực hiện

Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành

Dự kiến kinh phí

Duy trì tốt các biện pháp đã thực hiện nhằm giám sát giáo viên thực hiện đúng chương trình, kế hoạch giáo dục; thực hiện đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, thực hiện đổi mới về đánh giá học sinh

BGH, tổ CM

Hàng ngày

Chỉ đạo GV và các tổ CM tăng cường tự học, sinh hoạt chuyên môn các chuyên đề về đổi mới nội dung, phương pháp dạy học.

BGH

  Đầu năm học  
Tăng cường công tác dự giờ, thăm lớp để giúp đỡ giáo viên

BGH, TTCM

 

Hàng tuần

 
Thường xuyên rà soát, phân tích, đánh giá các biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục để kịp thời điều chỉnh, bổ sung.

BGH

 

Hàng tháng, hàng kì

             5. Tự đánh giá

Mức 1 Mức 2 Mức 3
Chỉ báo Đạt/ Không đạt Chỉ báo Đạt/ Không đạt Chỉ báo Đạt/ Không đạt

a

Đạt

a

Đạt

a

Đạt

b

Đạt

b

Đạt

——-

c

Đạt

——-

——-

Đạt

Đạt

Đạt

         Kết quả: Đạt mức 3

Tiêu chí 5.3: Thực hiện các hoạt động giáo dục khác

Mức 1:

a) Đảm bảo theo kế hoạch;

b) Nội dung và hình thức tổ chức các hoạt động phong phú, phù hợp điều kiện của nhà trường;

c) Đảm bảo cho tất cả học sinh được tham gia.

          Mức 2:

Được tổ chức có hiệu quả, tạo cơ hội cho học sinh tham gia tích cực, chủ động, sáng tạo.

Mức 3:

Nội dung và hình thức tổ chức các hoạt động phân hóa theo nhu cầu, năng lực sở trường của học sinh.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

a) Hằng năm, nhà trường đều xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp cho HS. Nội dung, thời lượng của các hoạt động thực hiện theo đúng kế hoạch GD của nhà trường. Nhà trường chỉ đạo các bộ phận, cá nhân phụ trách thực hiện nghiêm túc kế hoạch đã xây dựng. [H5-5.3-01]

 b) Nhà trường xây dựng và tổ chức các hoạt động như: An toàn giao thông, “Vui hội trăng rằm”, tham quan tìm hiểu các di tích lịch sử địa phương, “Ngày hội Đồ dùng”, “Ngày hội STEM”,…và nhiều hoạt động tập thể mà các em đã trực tiếp tham gia như trang trí, trưng bày góc học tập, trang trí lớp, làm những sản phẩm từ vật liệu tái chế, lao động vệ sinh trường lớp, tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường,…  [H5-5.3-01] ; [H5-5.3-02]

 c) Các hoạt động nhà trường được HS, GV, CMHS và cộng đồng hưởng ứng và tích cực tham gia. [H5-5.3-01] ; [H5-5.3-02]

 Mức 2

 Các hoạt động NGLL của nhà trường được xây dựng kế hoạch tổ chức cụ thể, chi tiết. Năm học 2019-2020 hoạt động NGLL của nhà trường tập trung vào các hoạt động văn nghệ, TD-TT, các hoạt động tập thể theo chủ đề, chủ điểm, tìm hiểu di tích lịch sử tại địa phương, xây dựng trường học sinh thái,…Các em được tham gia vào tất cả các khâu. Nhà trường đã khuyến khích HS đưa ra mong muốn, ý tưởng và tự tổ chức thực hiện ý tưởng của mình, GV là người định hướng, hỗ trợ các em. Chính vì vậy, HS rất chủ động và tự tin thể hiện khả năng của mình. [H5-5.3-01] ; [H5-5.3-02]

          Mức 3

          Ngoài những hoạt động chung dành cho tất cả các đối tượng HS, nhà trường còn tổ chức một số hoạt động nhằm phát huy năng lực, sở trường của mỗi HS, thông qua đó phát hiện bồi dưỡng HS có năng khiếu như hoạt động các Câu lạc bộ, liên hoan phát triển năng lực HS. [H5-5.3-01] ; [H5-5.3-04]

2. Điểm mạnh

           Nhà trường đã xây dựng và tổ chức một số hoạt động giáo dục khác phong phú, phù hợp với điều kiện của nhà trường.

             Các hoạt động được xây dựng kế hoạch cụ thể, rõ ràng và phân hóa theo nhu cầu và năng lực, sở trường của HS và được các em học sinh tích cực tham gia.

             Nhà trường đã xây dựng và và tổ chức thực hiện nghiêm túc kế hoạch hoạt động GD NGLL cho mỗi năm học. Nội dung và hình thức tổ chức các hoạt động của nhà trường tương đối phong phú, phù hợp điều kiện thực tế của nhà trường. Ngoài các hoạt động chung cho tất cả các HS nhằm đảm bảo mục tiêu giáo dục toàn diện, nhà trường còn có các hoạt động nhằm phát huy năng lực riêng của mỗi cá nhân HS. Các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của nhà trường đã cuốn hút HS, được HS tham gia tích cực, chủ động, góp phần không nhỏ trong việc nâng cao chất lượng GD của trường.

          3. Điểm yếu

 Do kinh phí còn hạn hẹp nên chưa tổ chức được nhiều các hoạt động tham quan trải nghiệm với quy mô lớn.

Nội dung và hình thức tổ chức một số hoạt động theo nhu cầu của HS còn hạn chế

           4. Kế hoạch cải tiến chất lượng    

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện

Nhân lực thực hiện  (chủ trì/ phối hợp/ giám sát)

Điều kiện để thực hiện

Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành

Dự kiến kinh phí

Làm tốt công tác xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp ngay từ đầu các năm học. Tăng cường các hoạt động nhằm phát huy năng lực sở trường của mỗi cá nhân học sinh. PHT – TPT Thành lập hội đồng tư vấn để xây dựng kế hoạch Tháng 8 hàng năm  
Chuẩn bị mọi điều kiện về nhân lực, kinh phí nhằm tổ chức hiệu quả các hoạt động đã xây dựng

BGH, TPT, GV

  Thường xuyên 10 triệu/năm
Tham mưu tích cực với CMHS, cộng đồng để tạo sự đồng thuận và phối hợp tổ chức.

HT

Nắm vững mục tiêu đổi mới GD Các kì họp với CMHS và địa phương  
Kêu gọi doanh nghiệp trên địa bàn, các nhà hảo tâm hỗ trợ tài lực để tổ chức các hoạt động với quy mô lớn.

BGH, GV

  Các kì họp với CMHS và địa phương             

5. Tự đánh giá:

Mức 1 Mức 2 Mức 3
Chỉ báo Đạt/ Không đạt Chỉ báo Đạt/ Không đạt Chỉ báo Đạt/ Không đạt

a

Đạt

*

Đạt

*

Đạt

b

Đạt

——-

——-

c

Đạt

——-

——-

Đạt

Đạt

Đạt

            Kết quả: Đạt mức 3

Tiêu chí 5.4: Công tác phổ cập giáo dục tiểu học

Mức 1:

a) Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục theo phân công;

b) Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt 97%;

c) Quản lý hồ sơ, số liệu phổ cập giáo dục tiểu học đúng quy định.

          Mức 2:

Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 98%.

Mức 3:

Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

a) Nhà trường đã kết hợp với trường Trung học cơ sở và trường Mầm non trong xã để làm tốt công tác phổ cập xóa mù chữ tại xã Trực Khang. Tất cả CB, GV, NV  của nhà trường đều tham gia và được phân công phụ trách theo địa bàn thôn, xóm. Thông tin điều tra được xử lý trên phần mềm phổ cập nên số liệu rất chính xác và khoa học. Thông qua công tác điều tra, nhà trường cùng với các trường trong xã đã xây dựng và thực hiện các biện pháp để duy trì sĩ số, huy động trẻ trong độ tuổi tới lớp. Xã Trực Khang được Ban chỉ đạo phổ cập huyện công nhận đạt phổ cập giáo Tiểu học đúng độ tuổi mức độ 3.

[H5-5.4-01]

b) Nhà trường tổ chức và thực hiện tốt Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường. Tỉ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 của nhà trường hàng năm luôn đạt 100%.

[H5-5.4-02]

c) Nhà trường có đầy đủ các loại hồ sơ quản lý công tác phổ cập như sổ điều tra phổ cập, sổ đăng bộ, sổ theo dõi HS chuyển đi, chuyển đến, các biểu bảng thống kê. Tất cả hồ sơ được nhà trường cập nhật thông tin đầy đủ, chính xác, được lưu trữ và bảo quản tốt. Đặc biệt, công tác phổ cập của nhà trường và địa phương được quản lý bằng phần mềm nên rất khoa học và hiệu quả.

[H5-5.4-01] ; [H5-5.4-03]

Mức 2

Hằng năm, vào đầu mỗi năm học nhà trường đã xây dựng kế hoạch tuyển sinh vào lớp 1, tỷ lệ trẻ em 6 tuổi trên địa bàn xã vào lớp 1 đạt tỉ lệ 100%.

[H5-5.4-02]

Mức 3

Hằng năm, vào đầu mỗi năm học nhà trường đã xây dựng kế hoạch tuyển sinh vào lớp 1, tỷ lệ trẻ em 6 tuổi trên địa bàn xã vào lớp 1 đạt tỉ lệ 100%.

[H5-5.4-02]

2. Điểm mạnh

Hàng năm, nhà trường đã cùng với các trường trong xã làm tốt công tác điều tra phổ cập. Xã Trực Khang được Ban chỉ đạo phổ cập huyện công nhận đạt chuẩn giáo dục phổ cập đúng độ tuổi mức độ 3. Đặc biệt, số học sinh 6 tuổi vào lớp 1 đạt tỷ lệ 100%. Có sự phối hợp chặt chẽ của các trường Mầm non, Trung học cơ sở và các ban ngành trong xã nên số liệu cập nhật đảm bảo tính chính xác. Hồ sơ phổ cập được cập nhật dữ liệu, lưu trữ cẩn thận, đủ tính pháp lí. Nhà trường cũng đã ứng dụng CNTT vào quản lý công tác phổ cập hiệu quả.  

Tổ chức và thực hiện tốt “Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường” bằng nhiều hình thức phong phú nên đã nâng cao nhận thức cho mọi người dân về thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi ở địa phương.

         3. Điểm yếu

Do phần mềm dữ liệu phổ cập làm chung trong toàn xã nên việc cập nhật, tổng hợp dữ liệu trong toàn xã còn mất nhiều thời gian.

          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng     

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện

Nhân lực thực hiện

(chủ trì/ phối hợp/ giám sát)

Điều kiện để thực hiện

Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành

Dự kiến kinh phí

Xây dựng kế hoạch thực hiện công tác phổ cập thật cụ thể, chi tiết.

HT

Thống nhất với trường THCS và Mầm non trong xã Tháng 8 hàng năm  
Chú trọng chất lượng đại trà, quan tâm giúp đỡ trẻ khó khăn trong học tập, rèn luyện để giữ vững kết quả phổ cập tiểu học đúng độ tuổi.

BGH, GV

  Thường xuyên  
Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, tập huấn cho GV phụ trách làm tốt phần mềm phổ cập.

BGH

  Tháng 8 hàng năm 2 triệu/ năm

             5. Tự đánh giá

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo Đạt/ Không đạt Chỉ báo Đạt/ Không đạt Chỉ báo Đạt/ Không đạt

a

Đạt

*

Đạt

*

Đạt

b

Đạt

——-

——-

c

Đạt

——-

——-

Đạt

Đạt

Đạt

        

0Kết quả: Đạt mức 3

Tiêu chí 5.5: Kết quả giáo dục

Mức 1:                               

a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 70%;

b) Tỷ lệ học sinh 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 65%;

c) Tỷ lệ trẻ em đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 80%, đối với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%.

          Mức 2:

a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 85%;

b) Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 80%, đối với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%; các trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học.

          Mức 3 (nếu có):

a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 95%;

b) Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 90%, đối với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%; các trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

a) Tập thể CBGV trong nhà trường luôn chú trọng đến công tác nâng cao chất lượng GD, tích cực đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực của HS, đồng thời tăng cường các biệp pháp giúp đỡ HS yếu đạt được chuẩn kiến thức, kĩ năng theo quy định của từng khối lớp. Vì vậy hiệu quả GD của nhà trường luôn ổn định, tỉ lệ HS hoàn thành chương trình lớp học hằng năm đều đạt từ 98,5% trở lên. [H5-5.5-01].

Tỷ lệ trẻ hoàn thành chương trình lớp học trong các năm qua như sau:

Năm học

Toàn trường

Lớp 1

Lớp 2

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

 

%

 

2019- 2020 355 99,2 83 98,7 89 96,6 59 100 63 100 61 100
2020- 2021 371 100 76 99,1 83 100 89 100 59 100 64 100
2021- 2022 382 99,2 75 98,7 76 100 83 100 89 100 59 100
2022- 2023 401 100 74 97,3 75 100 76 100 85 100 91 100

b) Hằng năm, tỉ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học của nhà trường đều đạt tỉ lệ trên 97,5 %. [H5-5.5-01] ; [H5-5.5-03]

Tỷ lệ trẻ 11tuổi hoàn thành và đang học chương trình tiểu học trong 5 năm qua như sau:

Năm học

Tổng số

HTCCTH

Đang học tiểu học

Ghi chú

Diện PC Khuyết tật

SL

%

SL

%

 

2019 – 2020

63

0

61

96,8

2

3,2

 

2020- 2021

65

2

64

98,5

1

1,5

 

2021 – 2022

60

1

59

98,3

1

1,7

 

2022 – 2023

92

3

91

98,9

1

1,1

c) Tỉ lệ trẻ em đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học trong các năm học của nhà trường đều đạt 100%. [H5-5.4-03]

Tỉ lệ trẻ đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học trong các năm qua như sau:

Năm học

Tổng số

HTCCTH

Ghi chú

Diện PC    Số KT    Số PC    % Số KT   %  

2019 – 2020

63

0

61

100

0

0

 

2020- 2021

65

2

64

100

2

100

 

2021 – 2022

60

1

59

100

1

100

 

2022 – 2023

92

3

91

100

3

100

Mức 2

a)  Tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học trong các năm học đều đạt 96,6 % đến 100%. [H5-5.5-01]

b) Tỉ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học trong các năm học đều đạt 96,5% đến 100%. [H5-5.5-01] ; [H5-5.5-03]

Mức 3

Các em học sinh của nhà trường đều khỏe mạnh và phát triển bình thường. Tỉ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học trong các năm học đều đạt 96,5% đến 100%. [H5-5.5-03]

c) Tỉ lệ trẻ đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học trong 5 năm qua đều đạt 100%. [H5-5.4-03]

2. Điểm mạnh

Nhà trường có chất lượng giáo dục ở mức cao, bền vững. Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học và học sinh 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt 96,6 – 100%. Tỉ lệ học sinh 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học luôn đạt 100%.

3. Điểm yếu

         Tỉ lệ học sinh hoàn thành xuất sắc các nội dung học tập và rèn luyện chưa cao

         4. Kế hoạch cải tiến chất lượng      

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện

Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát)

Điều kiện để thực hiện

Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành

Dự kiến kinh phí

Tăng cường bồi dưỡng cho giáo viên dạy học theo định hướng phát triển năng lực, cá biệt hóa quá trình dạy học, giúp phát huy tối đa năng lực của học sinh BGH, GV, CMHS   Thường xuyên  
Tích cực bồi dưỡng HS năng khiếu ở tất cả các môn hoc GV, CMHS   Thường xuyên            5. Tự đánh giá

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

Chỉ báo

Đạt/ Không đạt

a

Đạt

a

Đạt

a

Đạt

b

Đạt

b

Đạt

b

Đạt

c

Đạt

——-

——-

Đạt

Đạt

Đạt

        

Kết quả: Đạt mức 3

KẾT LUẬN VỀ TIÊU CHUẨN 5

*Điểm mạnh.

          Nhà trường đã xây dựng kế hoạch giáo dục theo đúng quy định và nghiêm túc thực hiện kế hoạch đã xây dựng. Nội dung dạy học, giáo dục của nhà trường có sự cân đối hài hòa, đảm bảo mục tiêu phát triển toàn diện HS. Nhà trường cũng đã lựa chọn phương pháp, hình thức tổ chức dạy học phù hợp, đáp ứng được khả năng nhận thức của HS và điều kiện thực tế của địa phương. Công tác chỉ đạo và tổ chức cho GV thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, GD, đổi mới đánh giá HS khá hiệu quả.

          Việc phát hiện và bồi dưỡng HS có năng khiếu, giúp đỡ, phụ đạo cho HS khó khăn trong học tập và rèn luyện luôn được nhà trường quan tâm, kết quả đạt được khá tốt.

         Ngoài các môn học, nhà trường còn tổ chức nhiều hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cuốn hút HS, được HS tham gia tích cực, chủ động.

         Nhà trường đã tốt công tác điều tra phổ cập, xóa mù chữ tại địa phương. Công tác huy động trẻ vào lớp 1 hàng năm của nhà trường luôn đạt 100%. Nhà trường đã ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý công tác phổ cập hiệu quả, lưu trữ hồ sơ tốt.

         Chất lượng giáo dục của nhà trường ở mức cao, bền vững. Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học và học sinh 11 tuổi HTCTTH đạt 96,6-100%. Tỷ lệ học sinh 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100 %.

        *Điểm yếu.

Một số GV chưa linh hoạt, sáng tạo trong việc lựa chọn các nội dung và hình thức tổ chức dạy học.

HS ít được đi tham quan, trải nghiệm ngoài nhà trường. Các hoạt động phát huy năng lực sở trường của HS còn hạn chế.

        Tỷ lệ HS hoàn thành xuất sắc các nội dung học tập và rèn luyện chưa cao.

Tiêu chí

Không đạt

Đạt

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tiêu chí 5.1  

x

x

Tiêu chí 5.2  

x

x

x

Tiêu chí 5.3  

x

x

x

Tiêu chí 5.4  

x

x

x

Tiêu chí 5.5  

x

x

x

Kết quả: Đạt mức 3

II. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 4

Tiêu chí 1: Kế hoạch giáo dục của nhà trường có những nội dung được tham khảo Chương trình giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới đúng quy định, phù hợp, hiệu quả và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

1. Mô tả hiện trạng

Kế hoạch giáo dục của nhà trường chủ yếu được xây dựng theo các nội dung của chương trình giáo dục trong nước và đã có những nội dung tham khảo Chương trình GD tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới như dạy học theo mô hình trường học mới Việt Nam, dạy Mỹ thuật theo phương pháp Đan Mạch, giáo dục Stem, tiết học thư viện theo mô hình thư viện Room to Read,….

          2. Điểm mạnh

          Kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng HS và tình hình thực tế của địa phương. Kế hoạch giáo dục của nhà trường có những nội dung được tham khảo Chương trình giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới đúng quy định, phù hợp, hiệu quả và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

          3. Điểm yếu

          Cơ sở vật chất, các trang thiết bị của nhà trường chưa đáp ứng được chương trình giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực.

         Năng lực một số GV chưa đáp ứng được các yêu cầu của chương trình GD tiên tiến

         4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/ thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
Tiếp tục tham khảo chương trình giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực BGH, GV Tài liệu Năm 2022  
Xây dựng cơ sở vật chất để đáp ứng chương trình GD PT 2018 BGH Kinh phí Năm 2024 4 tỉ đồng
Bồi dưỡng đội ngũ PGD, SGD Kinh phí Trong các năm học 10 triệu/ năm

         5. Tự đánh giá: Không  đạt

          Tiêu chí 2: Đảm bảo 100% cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu hoàn thành mục tiêu giáo dục dành cho từng cá nhân với sự tham gia của nhà trường, các tổ chức, cá nhân liên quan.

         1. Mô tả hiện trạng

Một số HS khó khăn, GV chủ nhiệm đã xây dựng kế hoạch giúp đỡ cụ thể và thường xuyên quan tâm, có những nội dung giảng dạy phù hợp nhưng khả năng hoàn thành mục tiêu còn ở mức độ do việc giúp đỡ các em mất khá nhiều thời gian ảnh hưởng đến việc giáo dục của cả lớp.

Một số HS năng khiếu đã được phát hiện và bồi dưỡng nhưng chưa phát huy tối đa năng lực của các em do thời gian bồi dưỡng các em chưa được nhiều, các câu lạc bộ của nhà trường chưa được thành lập thường xuyên trong các năm học.

Việc bồi dưỡng các em có năng khiếu và giúp đỡ các em khó khăn chủ yếu là do giáo viên chưa huy động được các tổ chức và các cá nhân có liên quan tham gia.

        2. Điểm mạnh

        Nhà trường đã phát hiện HS có năng khiếu và bồi dưỡng các em.

HS khó khăn đã được xây dựng kế hoạch nội dung giáo dục riêng cụ thể.

        3. Điểm yếu

        Các em HS khó khăn chưa đạt được mục tiêu giáo dục

        Các em HS có năng khiếu chưa phát huy hết khả năng của mình

         Chưa huy động được các tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia vào việc bồi dưỡng học sinh năng khiếu và giáo dục HS khó khăn.

        4. Kế hoạch cải tiến chất lượngGiải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
Tham mưu để có thêm nhân viên hỗ trợ giáo dục người khuyết tật

BGH

 

Năm học 2022-2023

 
Xây dựng các câu lạc bộ

BGH

 

Năm học 2022-2023

 
Tích cực tuyên truyên để các tổ chức, cá nhân tham gia vào việc giáo dục

BGH

  Trong các

năm học

 
Đầu tư mua sắm các trang thiết bị cần thiết để phục vụ các hoạt động học tập, bồi dưỡng

BGH

 

Trong  các năm học

         5. Tự đánh giá: Không đạt

          Tiêu chí 3: Thư viện có hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại, có kết nối Internet đáp ứng yêu cầu các hoạt động của nhà trường; có nguồn tài liệu truyền thống và tài liệu số phong phú đáp ứng yêu cầu các hoạt động nhà trường.

         1. Mô tả hiện trạng

          Thư viện  nhà trường có Ti vi, có máy tính kết nối internet nhưng hạ tầng công nghệ thông tin còn hạn chế chưa đáp ứng được các yêu cầu tất cả các hoạt động của nhà trường .

        Đã có tài liệu số phong phú  đáp ứng được cơ bản các hoạt động của  nhà trường nhưng nguồn tài liệu truyền thống còn hạn chế chưa đáp ứng được yêu cầu tất cả các hoạt động của nhà trường.

        2. Điểm mạnh

         Nhà trường có Thư viện đạt tiên tiến và hoạt động theo mô hình thư viện thân thiện Room To Read.

        Thư viện có Tivi, máy tính kết nối internet.

       3. Điểm yếu

       Hạ tầng cơ sở chưa đáp ứng tốt các hoạt động của Thư viện.

       4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
Tham mưu với các cấp để xây dựng phòng thư viện theo đúng quy định BGH Kinh phí Năm 2025 200 triệu
Bổ sung thêm các đầu sách truyền thống cho thư viện BGH Kinh phí Trong các năm học  
Tiếp tục phát huy hiệu quả của thư viện BGH, GV, VN, HS   Thường xuyên           5. Tự đánh giá: Không đạt

          Tiêu chí 4: Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường hoàn thành tất cả các mục tiêu theo phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường.

         1. Mô tả hiện trạng

Nhà trường xây dựng chiến lược từ năm 2020 đến năm 2025. Năm 2020 là năm đầu thực hiện chiến lược của nhà trường nên còn một số mục tiêu chưa thực hiện được như việc cải tạo cơ sở vật chất, nâng cao trình độ đội ngũ, …

         2. Điểm mạnh

          Nhà trường có chiến lược phát triển giai đoạn 2020 – 2025, tầm nhìn đến năm 2030 cụ thể, chi tiết phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường và của địa phương và được phòng GD&ĐT phê duyệt.

        3. Điểm yếu

        Còn một số nội dung của chiến lược chưa hoàn thành 

         4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
Tiếp tục tham mưu với các cấp để giúp nhà trường hoàn thành chiến lược BGH, UBND xã   Trong các năm học  
Xây dựng các kế hoạch cụ thể, khả thi theo từng năm học BGH, GV   Trong các năm học  
Thường xuyên đánh giá, rà soát việc thực hiện chiến lược của nhà trường BGH, HĐT, các tổ chức đoàn thể   Trong các năm học           5. Tự đánh giá: Không đạt

          Tiêu chí 5: Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường có ít nhất 02 năm có kết quả giáo dục, các hoạt động khác của nhà trường vượt trội so với các trường có điều kiện kinh tế – xã hội tương đồng, được các cấp thẩm quyền và cộng đồng ghi nhận.

  1. Mô tả hiện trạng Năm học 2015 – 2016 chất lượng khảo sát của nhà trường được đứng trong tốp đầu của huyện. Học sinh đạt giải trong các cuộc giao lưu cấp Huyện, Tỉnh: Tổng đạt  21 giải (chữ viết đúng – đẹp: 8 giải; OlympicTiếng Anh trên mạng: 4 giải; Hùng biện Tiếng Anh: Đạt 5 giải; Trường xếp tốp giữa trong Huyện; trường được tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” theo Quyết định số 1385/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2016 của chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Trực Ninh.

    Năm học 2019 – 2020 chất lượng khảo sát của nhà trường được huyện ghi nhận. Học sinh đạt giải trong các cuộc giao lưu cấp Huyện, Tỉnh (PTNL; Tiếng Anh; Chữ viết đúng – đẹp…): Tổng giải: 26 giải (22 giải Huyện; 4 giải Tỉnh. Nhà trường đã tổ chức nhiều hoạt động ngoài giờ lên lớp nổi bật tạo dấu ấn cho học sinh như tổ chức giao lưu phát triển năng lực HS cấp trường; tham gia cấp huyện. Trường được tặng giấy khen “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác” theo Quyết định số 1318/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2018 của Chủ tịch UBND huyện Trực Ninh.

            2. Điểm mạnh

             Chất lượng giáo dục của nhà trường được đứng ở tốp đầu của cụm, huyện.

             Nhà trường đã tổ chức được các hoạt động giáo dục nổi bật và có ý nghĩa

            3. Điểm yếu

             Một số năm học trường chưa đạt được danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”

           4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

    Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) Điều kiện để thực hiện Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành Dự kiến kinh phí
    Tiếp tục phát huy hiệu quả các mặt giáo dục

    BGH, GV

         
    Tích cực đổi mới công tác quản lý và tổ chức các hoạt động của nhà trường.

    BGH

               5. Tự đánh giá: Không đạt

           Kết luận:

          *Điểm mạnh

           Nhà trường đã xây dựng kế hoạch cụ thể, chi tiết và có tính khả thi.

           Các em HS năng khiếu đã được phát hiện và bồi dưỡng, các em học sinh khó khăn được xây dựng mục tiêu riêng và được giúp đỡ.

             Chất lượng của nhà trường luôn luôn bền vững

            * Điểm yếu

              Thư viện của nhà trường hạ tầng công nghệ thông tin chưa hiện đại, chiến lược phát triển của nhà trường chưa hoàn thiện. Các em học sinh năng khiếu chưa được bồi dưỡng để phát huy tối đa khả năng của mình. Danh hiệu nhà trường trong một số năm gần đây chưa đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”.

    Kết quả : Tổng số tiêu chí : 5

                    Số tiêu chí đạt : 1/5 = 20%

                    Số tiêu chí chưa đạt: 4/5= 80%

    PHẦN III. KẾT LUẬN CHUNG

              Trong những năm gần đây, trường Tiểu học xã Trực Khang đã có nhiều thay đổi về CSVC, cảnh quan môi trường cũng như chất lượng GD. Trường có đ CSVC về phòng học, sân chơi, bãi tập, các phòng chức năng như phòng: Tin học, Thư viện, Mĩ thuật, Âm nhạc… đ phục vụ hiệu quả cho các hoạt động GD. Đội ngũ có trình độ chuyên môn vững vàng, đáp ứng kịp thời với yêu cầu của ngành. Chất lượng các hoạt động GD ngày một nâng cao. Mọi hoạt động của nhà trường đều lấy HS làm trung tâm. Nề nếp, kỉ cương trường lớp luôn được giữ vững. Chính vì vậy chất lượng GD toàn diện của nhà trường được đảm bảo tạo niềm tin đối với Đảng, chính quyền địa phương, nhân dân cũng như CMHS.

              Năm học 2022 – 2023, thực hiện thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT, Hội đồng tự đánh giá trường Tiểu học xã Trực Khang đã tiến hành tự đánh giá chất lượng GD của nhà trường, kết quả đạt được cụ thể như sau:

    – Mức 1:

    + Số lượng tiêu chí đạt là 27/27 với tỉ lệ 100%

    + Số lượng tiêu chí không đạt là 0 với tỉ lệ 0%

    – Mức 2:

    + Số lượng tiêu chí đạt là 27/27 với tỉ lệ 100%

    + Số lượng tiêu chí không đạt là 0 với tỉ lệ 0%

    – Mức 3:

    + Số lượng tiêu chí đạt là 19/19 với tỉ lệ 100%

    + Số lượng tiêu chí không đạt là 0 với tỉ lệ 0%

    – Mức 4:

    + Số lượng tiêu chí đạt là 1/5 với tỉ lệ 20%

    + Số lượng tiêu chí không đạt là 4/5 với tỉ lệ 80%

    Trên đây là báo cáo tự đánh giá của trường Tiểu học Trực Khang năm học 2022-2023.

              

     Nơi nhận:

    – Sở GD&ĐT Nam Định;

    – Phòng GD&ĐT Trực Ninh;

    – Lưu: VT.

           Trực Khang, ngày 29 tháng 5 năm 2023

       HIỆU TRƯỞNG

     

     

     

        Nguyễn Thành Công