|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
Kết quả: Đạt mức 3
Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
Mức 1:
a) Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ do hiệu trưởng phân công;
b) Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực;
c) Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
Mức 2:
a) Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Mức 3 (nếu có):
a) Có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm;
b) Hằng năm, được tham gia đầy đủ các khóa, lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1
a) Năm học 2022-2023 nhà trường có 2 NV làm công việc hành chính. Nhân viên được bồi dưỡng nghiệp vụ theo vị trí công việc. NV trong tổ VP được tham gia vào các lớp tập huấn chuyên môn nghiệp vụ do cấp trên tổ chức, được nhà trường tạo điều kiện bồi dưỡng thêm về nghiệp vụ như tập huấn sử dụng phần mềm kế toán, phần mềm quản lý thư viện, chế độ tài chính. [H2-2.3-01]
b) Nhân viên nhà trường được phân công nhiệm vụ như sau:
+ Đồng chí Nguyễn Thị Bích Ngọc là nhân viên kế toán làm công tác kế toán phụ trách cơ sở vật chất nhà trường.
+ Đồng chí Đặng Thị Mây là nhân viên y tế được phân công phụ trách Y tế học đường và kiêm nhiệm công tác lao động vệ sinh. [H2-2.3-01]
c) NV nhà trường có năng lực, trình độ nghiệp vụ chuyên môn tốt tích cực, nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm với công việc, hoàn thành nhiệm vụ được giao. [H2-2.3-02]
Mức 2
a) Số lượng, cơ cấu nhân viên của nhà trường đảm bảo theo quy định của thông tư số 16/2017/TT-BGD ĐT ngày 12/7/2017 về hướng dẫn khung vị trí việc làm và định mức số người làm việc theo trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập. [H2-2.3-01]
b) Trong các năm học liên tiếp từ năm học 2019- 2020 đến năm học 2022- 2023 có 1 NV bị kỷ luật với hình thức cảnh cáo . [H2-2.3-01]
Mức 3
a) Nhân viên nhà trường có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm:
NV kế toán có trình độ Đại học chuyên ngành kế toán. NV y tế có trình độ Cao đẳng điều dưỡng và trung cấp y sỹ. Mỗi NV của tổ VP ngoài công tác chính còn kiêm nhiệm một số công tác khác.
Cụ thể kết quả đánh giá xếp loại nhân viên cuối năm như sau: [H2-2.3-01]
| Năm học |
Tổng số NV |
Xuất sắc |
Tốt |
Hoàn thành (Đạt) |
| 2019 – 2021 |
4
|
2
|
2
|
0
|
| 20120 – 2021 |
4
|
2
|
2
|
0
|
| 2021- 2022 |
3
|
1
|
2
|
0
|
| 2022 – 2023 |
2
|
0
|
1
|
1
b) NV trong tổ VP được tham gia các lớp tập huấn chuyên môn nghiệp vụ do cấp trên tổ chức, được nhà trường tạo điều kiện cho bồi dưỡng thêm về nghiệp vụ như sử dụng phần mềm kế toán, phần mềm bảo hiểm, phần mềm phổ cập, phần mềm quản lý thư viện, chế độ tài chính, tham gia lớp tập huấn về tư vấn tâm lí.
Đồng chí Nguyễn Thị Bích ngọc – Kế toán tham gia lớp bồi dưỡng chứng chỉ kế toán trưởng.
Đồng chí Đặng Thị Mây – Nhân viên y tế đã tốt nghiệp trung cấp y tế Nam Định năm tốt nghiệp 2008. [H2-2.3-01]
2. Điểm mạnh
Kế toán có trình độ nghiệp vụ vững vàng, công tác tài chính đảm bảo đúng quy định.
Nhân viên trong trường được đảm bảo đầy đủ các chế độ chính sách theo quy định.
3. Điểm yếu
Các nhân viên còn phải kiêm nhiệm nhiều vị trí việc làm khác nhau nên hiệu quả chưa cao
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng.
| Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện |
Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) |
Điều kiện để thực hiện |
Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành |
Dự kiến kinh phí |
| Đề xuất có nhân viên văn phòng hợp đồng dài hạn |
BGH
|
|
Trong năm học 2023-2024
|
|
| Làm tốt công tác bồi dưỡng CMNV cho NV của tổ trong các năm học. |
BGH, NV
|
Tự BD
|
Trong các năm học
|
5. Tự đánh giá:
|
Mức 1
|
Mức 2
|
Mức 3
|
| Chỉ báo |
Đạt/ Không đạt |
Chỉ báo |
Đạt/Không đạt |
Chỉ báo |
Đạt/ Không đạt |
| a |
Đạt |
a |
Đạt |
a |
Đạt |
| b |
Đạt |
b |
Đạt |
b |
Đạt |
| c |
Đạt |
——- |
|
——- |
|
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
Kết quả: Đạt mức 3
Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh
Mức 1:
a) Đảm bảo về tuổi học sinh theo quy định;
b) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định;
c) Được đảm bảo các quyền theo quy định.
Mức 2:
Học sinh vi phạm các hành vi không được làm được phát hiện kịp thời, được áp dụng các biện pháp giáo dục phù hợp và có chuyển biến tích cực.
Mức 3 (nếu có):
Học sinh có thành tích trong học tập, rèn luyện có ảnh hưởng tích cực đến các hoạt động của lớp và nhà trường.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1
a) HS của nhà trường đảm bảo đúng quy định về độ tuổi theo văn bản họp nhất số 03 về điều lệ trường tiểu học.Từ năm học 2018- 2019 đến năm học 202 – 2023 tỉ lệ HS toàn trường học đúng độ tuổi đạt từ 97,5% đến 98,9%. Hằng năm, nhà trường huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%. [H1-1.6-01]
Tỉ lệ HS đi học đúng độ tuổi trong 5 năm qua như sau:
|
Năm học |
Toàn trường |
Lớp 1 |
Lớp 2 |
Lớp 3 |
Lớp 4 |
Lớp 5 |
|
SL
|
%
|
SL
|
% |
SL
|
%
|
SL
|
% |
SL
|
%
|
SL
|
%
|
| 2018- 2019 |
311
/316
|
98,7
|
62
/63
|
98,4
|
57
/58
|
98,3
|
70
/71
|
98,6
|
63
|
100
|
59
/61
|
96,7
|
| 2019 2020 |
337
/342
|
98,5
|
89
/91
|
97,8
|
59
/60
|
98,3
|
56
/57
|
98,2
|
69
/70
|
98,6
|
64
|
100
|
| 2020- 2021 |
332
/335
|
99,1
|
74
|
100
|
70
|
100
|
59
/60
|
98,3
|
57
/58
|
98,3
|
72
/73
|
98,6
|
| 2021- 2022 |
382
/382
|
98,5
|
76
/76
|
100
|
75
/75
|
100
|
80
/83
|
96,4
|
89
/91
|
97,8
|
59
|
100
|
| 2022- 2023 |
402
/402
|
99,1
|
74
|
100
|
75
|
100
|
74
/76
|
97,4
|
82
/85
|
96,5
|
89
/91
|
97,8
b) 100% HS của trường thực hiện tốt 3 năng lực và 4 phẩm chất như: Biết tự phục vụ, tự quản, hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề, chăm học, chăm làm, tự tin, tự chịu trách nhiệm, trung thực, kỷ luật, đoàn kết yêu thương, giúp đỡ bạn bè, người khuyết tật và người có hoàn cảnh khó khăn. Rèn luyện thân thể, giữ vệ sinh cá nhân. Tham gia các hoạt động tập thể trong và ngoài giờ lên lớp; giữ gìn, bảo vệ tài sản nơi công cộng; tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, thực hiện trật tự an toàn giao thông. Góp phần bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường, địa phương. HS thực hiện tốt các quy định về các hành vi HS không được làm như: vô lễ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể người khác; gian dối trong học tập, kiểm tra; gây rối an ninh, trật tự trong nhà trường và nơi công cộng. [H2-2.4-01]
c) HS đảm bảo quyền được học tập, được xét lên lớp, xét HTCTTH; được bảo vệ, chăm sóc, tôn trọng và đối xử bình đẳng; được đảm bảo những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập và rèn luyện; được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu; được chăm sóc và giáo dục hoà nhập (đối với HS khuyết tật) theo quy định, được nhận học bổng và được hưởng chính sách xã hội theo quy định. [H2-2.4-01]
Mức 2
Tất cả HS của nhà trường đều có ý thức chấp hành tốt mọi nội quy, quy định của trường lớp, thường xuyên được quan tâm, giúp đỡ và GD về mọi mặt. HS vi phạm các hành vi không được làm được phát hiện kịp thời, được các thầy cô giáo kết hợp cùng gia đình phân tích, tư vấn, GD và có chuyển biến tích cực. [H2-2.4-01]
Mức 3
Các em HS của trường ngoan ngoãn, chấp hành tốt mọi quy định của trường lớp; tích cực học tập và rèn luyện; tham gia đầy đủ các hoạt động của trường. Học sinh nhà trường luôn có ý thức tránh những hành vi không được làm như vô lễ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, thân thể của người khác. Không có HS kì thị trong lớp, trong trường. HS nhà trường trung thực trong học tập, không gây rối an ninh trật tự trong nhà trường và nơi công cộng. Nhiều HS tham gia các cuộc giao lưu và đạt giải các cấp. Kết quả khen thưởng cuối năm học của HS các khối lớp đạt từ 50% đến 60%. [H2-2.4-01]
2. Điểm mạnh
HS nhà trường có truyền thống hiếu học, thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của người HS, được đảm bảo đủ các quyền theo quy định.
Hằng năm, trẻ em 6 tuổi vào học lớp 1 đều đạt 100%.
100% học sinh lớp 5 HTCTTH.
3. Điểm yếu.
Việc phát hiện và bồi dưỡng HS có năng khiếu về các môn nghệ thuật còn hạn chế.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
| Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện |
Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) |
Điều kiện để thực hiện |
Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành |
Dự kiến kinh phí |
| Thường xuyên theo dõi và phát hiện học sinh có năng khiếu trong quá trình giảng dạy |
GV
|
|
Trong các
năm học |
0 |
| Bồi dưỡng GV về nội dung hoạt động ngoài giờ lên lớp, kỹ năng phát hiện và bồi dưỡng HS có năng khiếu |
BGH, GV
|
|
Trong các
năm học |
0 |
| Tổ chức có hiệu quả hoạt động các câu lạc bộ |
BGH, GV
|
|
Trong các
năm học |
7triệu/năm
5. Tự đánh giá:
|
Mức 1
|
Mức 2
|
Mức 3
|
| Chỉ báo |
Đạt/Không đạt |
Chỉ báo |
Đạt/Không đạt |
Chỉ báo |
Đạt/ Không đạt |
| a |
Đạt |
* |
Đạt |
* |
Đạt |
| b |
Đạt |
——- |
|
——- |
|
| c |
Đạt |
——- |
|
——- |
|
| Đạt |
Đạt |
Đạt
Kết quả: Đạt mức 3
KẾT LUẬN TIÊU CHUẨN 2
* Điểm mạnh
BGH nhà trường có đủ năng lực để triển khai có hiệu quả các hoạt động GD.
100% GV trong trường đã được đào tạo với trình độ chuẩn và trên chuẩn, đáp ứng với yêu cầu GD hiện nay. Đội ngũ GV tâm huyết với nghề, có tinh thần trách nhiệm cao với công việc.
Các NV đều có trình độ đào tạo trung cấp theo đúng chuyên môn. Các chế độ, chính sách cho GV, NV được đảm bảo đầy đủ theo quy định.
Nhà trường đã đảm bảo đúng quy định về tuổi HS. HS của nhà trường thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ và không vi phạm quy định những hành vi HS không được làm.
HS của nhà trường luôn được bảo vệ, chăm sóc, tôn trọng và đối xử bình đẳng được đảm bảo những điều kiện về thời gian, CSVC, vệ sinh, an toàn để học tập và rèn luyện. Những HS có năng khiếu, năng lực được tham gia các hoạt động GD nhằm phát triển năng khiếu, năng lực. HS khuyết tật được chăm sóc và GD hoà nhập theo quy định.
*Điểm yếu
Khả năng giao tiếp ngoại ngữ của ban giám hiệu còn ở mức độ.
Việc phát hiện và bồi dưỡng học sinh năng khiếu các môn nghệ thuật còn hạn chế.
Kết quả
| Tiêu chí |
Không đạt |
Đạt |
| Mức 1 |
Mức 2 |
Mức 3 |
| Tiêu chí 2.1 |
|
x
|
x
|
x
|
| Tiêu chí 2.2 |
|
x
|
x
|
x
|
| Tiêu chí 2.3 |
|
x
|
x
|
x
|
| Tiêu chí 2.4 |
|
x
|
x
|
x
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Mở đầu
CSVC và trang thiết bị là yếu tố đóng vai trò hỗ trợ tích cực cho quá trình dạy học, là điều kiện cần thiết để nâng cao chất lượng dạy học, nó cũng là phương tiện giúp nhà trường thực hiện thành công hoạt động GD và dạy học.
Hệ thống CSVC của trường đầy đủ theo đúng quy định của trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ II, trường chuẩn “Xanh – sạch – đẹp – an toàn”. Các biện pháp duy trì, tăng cường hiệu quả sử dụng CSVC và trang thiết bị GD hiện có được sử dụng một cách có hiệu quả.
Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, sân chơi, sân tập
Mức 1:
a) Khuôn viên đảm bảo xanh, sạch, đẹp, an toàn để tổ chức các hoạt động giáo dục;
b) Có cổng trường, biển tên trường và tường hoặc hàng rào bao quanh;
c) Có sân chơi, sân tập thể dục thể thao.
Mức 2:
a) Diện tích khuôn viên, sân chơi, sân tập theo quy định;
b) Sân chơi, sân tập đảm bảo cho học sinh luyện tập thường xuyên và hiệu quả.
Mức 3 (nếu có):
Sân chơi, có cột gôn, sân tập bằng phẳng, có cây bóng mát, có đồ chơi, thiết bị vận động.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1
a) Trường đặt ở trung tâm xã, có tổng diện tích toàn trường là 9350m2,tại 3 thửa đất trong đó thửa đất số 1 tại số 1216 tờ bản đồ số 8 trích lục bản đồ của UBND xã Trực Khang kí ngày 03 tháng 11 năm 2006 với diện tích 5250m2; thửa đất số 2 tại số 3440 tờ bản đồ số 10 trích lục bản đồ của UBND xã Trực Khang kí ngày 03 tháng 11 năm 2006 với diện tích 2500m2; còn 1600m2 diện tích được cấp nhưng chưa có sổ đỏ, bình quân 27,9m2/HS. Khuôn viên nhà trường xanh, sạch, đẹp thoáng mát đã được Sở GD&ĐT cấp bằng công nhận trường tiểu học đạt chuẩn Xanh- Sạch – Đẹp – An toàn theo Quyết định số 48/2016/TH/SGDĐT Nam Định ngày 12 tháng 08 năm 2016. Trường có vườn thực nghiệm, vườn cây với diện tích 680 m2 trồng các loại rau, cây thuốc nam, các loại cây ăn quả như xoài, mít, khế, bưởi, hồng xiêm,… để HS được quan sát, thực hành và học tập. Sân trường với diện tích 1200 m2 được trồng nhiều cây xanh, cây hoa, cây cảnh… trong đó chủ yếu là cây có bóng mát được sắp xếp hợp lý, vừa tạo bóng mát cho HS vui chơi, vừa tổ chức các hoạt động GD cho HS và tổ chức các tiết học ngoài không gian lớp học, đồng thời giáo dục các em tình yêu thiên nhiên, ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường. [H3-3.1-01]
b) Trường có cổng, biển, tên trường được trình bày theo đúng nội dung quy định tại khoản 2 Điều 5 của Điều lệ trường tiểu học bao gồm tên UBND huyện, Phòng GD&ĐT, tên trường và địa chỉ, số điện thoại của nhà trường. Xung quanh trường được xây dựng tường cao 1,5 mét kiên cố bảo đảm bảo an toàn và thẩm mỹ. [H3-3.1-01]
c) Có sân chơi diện tích 1200 m2, sân tập thể dục thể thao riêng biệt với diện tích 920 m2, có bàn bóng bàn để cho HS vui chơi, học tập an toàn, thân thiện. [H3-3.1-01]
Mức 2
a) Sân chơi với diện tích 1200 m2, sân tập thể dục thể thao với diện tích 920 m2 đảm bảo cho HS vui chơi, học tập an toàn, thân thiện.Tổng diện tích sân chơi bãi tập của nhà trường chiếm 22,7% diện tích toàn trường. Thảm cỏ, diện tích trồng cây xanh và diện tích sân chơi bãi tập chiếm 72%. [H3-3.1-01]
b) Sân chơi được đổ bê tông, sân tập bằng phẳng, sạch sẽ, rộng rãi đảm bảo cho HS luyện tập thường xuyên và hiệu quả. [H3-3.1-01]
Mức 3
Sân chơi bãi tập có cây xanh bóng mát đảm bảo cho học sinh vui chơi và tổ chức các hoạt động giáo dục thường xuyên. Sân tập trồng cỏ và được cắt thường xuyên, có cây bóng mát trồng xung quanh sân, có cây bóng mát trồng xung quanh sân, có bàn bóng bàn, có cột gôn bóng đá, có đường bít chạy xung quanh, hệ thống thoát nước tốt.Tuy nhiên trang thiết bị cho học sinh vui chơi chưa có nhiều. [H3-3.1-01]
2. Điểm mạnh
Nhà trường có diện tích rộng, thoáng mát, sạch sẽ, mặt bằng xây dựng bình quân trên 1 HS vượt so với quy định mặt bằng xây dựng của trường khu vực nông thôn.
Khuôn viên trường được quy hoạch rất hợp lý, có cổng trường, biển tên trường, tường bao quanh đảm bảo an toàn, thẩm mĩ.
Diện tích sân chơi, sân tập thể dục đảm bảo quy định, cây bóng mát, cây cảnh hợp lý, phân bố đều trên sân tạo không gian mát mẻ, không khí trong lành. Có thiết bị vận động cho HS tập luyện, vui chơi.
3. Điểm yếu:
Sân chơi, sân tập chưa có nhiều thiết bị cho HS vui chơi, tập luyện.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
| Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện |
Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) |
Điều kiện để thực hiện |
Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành |
Dự kiến kinh phí |
| Đầu tư kinh phí để mua một số thiết bị vận động cho học sinh vui chơi.
|
BGH
|
Trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Kêu gọi vận động cá nhân, tập thể, các nhà hảo tâm ủng hộ kinh phí. |
Trong năm học
2022-2023 |
20 triệu
|
| Tham mưu với cấp trên, vận động các nhà hảo tâm để bổ sung thêm một số thiết bị cho học sinh vận động, vui chơi. |
BGH
|
Trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Kêu gọi vận động cá nhân, tập thể, các nhà hảo tâm ủng hộ kinh phí. |
Trong các năm học |
50 triệu
5. Tự đánh giá:
|
Mức 1
|
Mức 2
|
Mức 3
|
|
Chỉ báo
|
Đạt/ Không đạt
|
Chỉ báo
|
Đạt/ Không đạt
|
Chỉ báo
|
Đạt/ Không đạt
|
|
a
|
Đạt
|
a
|
Đạt
|
*
|
Đạt
|
|
b
|
Đạt
|
b
|
Đạt
|
——-
|
|
|
c
|
Đạt
|
——-
|
|
——-
|
|
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
Kết quả: Đạt mức 3
Tiêu chí 3.2: Phòng học
Mức 1:
a) Đủ mỗi lớp một phòng học riêng, quy cách phòng học theo quy định;
b) Bàn, ghế học sinh đúng tiêu chuẩn và đủ chỗ ngồi cho học sinh; có bàn ghế phù hợp cho học sinh khuyết tật học hòa nhập (nếu có); bàn, ghế giáo viên, bảng lớp theo quy định;
c) Có hệ thống đèn, quạt (ở nơi có điện); có hệ thống tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học.
Mức 2:
a) Diện tích phòng học đạt tiêu chuẩn theo quy định;
b) Tủ đựng thiết bị dạy học có đủ các thiết bị dạy học;
c) Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc bàn, ghế học sinh theo quy định.
Mức 3 (nếu có):
Có các phòng riêng biệt để dạy các môn âm nhạc, mỹ thuật, khoa học và ngoại ngữ; có phòng để hỗ trợ cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu (nếu có).
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1
a) Nhà trường có 10 phòng học đủ mỗi lớp một phòng học riêng. Hệ thống phòng học được xây dựng kiên cố, an toàn. Các phòng học được trang trí đúng quy cách theo mô hình lớp học kiểu mới: trong mỗi phòng học được bố trí theo các góc để phục vụ việc học tập và các hoạt động GD như góc học tập, góc sinh nhật, góc cộng đồng, hòm thư cá nhân, góc sáng tạo,..các góc được bố trí hợp lí, tạo không gian thân thiện, tiện lợi, an toàn khi sử dụng. Phòng học đảm bảo đủ ánh sáng, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông, an toàn cho GV và HS theo quy định về vệ sinh trường học.
b) Nhà trường có đủ bàn ghế cho HS sử dụng đảm bảo theo sĩ số của từng lớp. Tất cả các phòng học của nhà trường đều là bàn 2 chỗ ngồi, ghế HS 1 và 2 chỗ ngồi, đảm bảo an toàn và phù hợp với HS theo từng độ tuổi. Kích thước, màu sắc, kiểu dáng phù hợp với quy định trong TCVN 7490. [H3-3.2-01]
Mỗi lớp học có bàn và ghế GV; 100% bảng trong các lớp học là bảng từ sơn xanh chống loá. [H3-3.2-01]
c) Các phòng học đều được trang bị đầy đủ hệ thống đèn, hệ thống quạt. Bình quân mỗi phòng học lắp 8 bóng điện tuýp; 4 quạt trần và 1 quạt treo tường. Mỗi phòng học đều có tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học và các góc hỗ trợ hoạt động giáo dục đảm bảo khoa học, thẩm mỹ, tiện lợi khi sử dụng. [H3-3.2-01]
Mức 2
a) Phòng học với diện tích 50m2/phòng đạt tiêu chuẩn theo quy định (1,4m2/HS)
b) Mỗi phòng học đều có tủ đựng thiết bị dạy học kích thước hợp lí, các thiết bị dạy học được phân chia thành các góc học tập tương ứng với từng môn học. Các thiết bị dạy học được sắp xếp hợp lý, gọn gàng thuận tiện khi sử dụng. [H3-3.2-01]
c) Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc bàn, ghế HS theo quy định của thông tư 26/2011/TTLT- BGDĐT- BKHCN-BYT ngày 16/6/2011. Bàn ghế có kích thước phù hợp, chất liệu nhẹ nhàng, thuận tiện, an toàn khi di chuyển. Màu sắc, kiểu dáng phù hợp với HS tiểu học. [H3-3.2-01]
Mức 3
Nhà trường có các phòng riêng biệt để dạy các môn như phòng Tin học diện tích 50m2, phòng Âm nhạc và truyền thống Đội với diện tích 50m2, phòng Mỹ thuật với diện tích 50m2 , phòng Ngoại ngữ diện tích 50m2, phòng hỗ trợ GD HS khuyết tật học hoà nhập diện tích 15m2. [H3-3.2-01]
2. Điểm mạnh
Số lượng phòng học đạt tỉ lệ 1 phòng/ lớp, đáp ứng đầy đủ cho HS học 2 buổi/ ngày. Bàn ghế đúng quy cách.
Phòng học đảm bảo đúng quy định, đảm bảo an toàn cho GV, HS theo quy định về vệ sinh trường học.
Thiết bị trong các phòng học được trang bị để phục vụ học tập và được bổ sung hàng năm.
3. Điểm yếu
Phương tiện hiện đại phục vụ cho hoạt động dạy và học trong các phòng học còn hạn chế.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
| Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện |
Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) |
Điều kiện để thực hiện |
Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành |
Dự kiến kinh phí |
| Tham mưu với cấp trên |
BGH |
|
Năm học tới |
50.000.000 |
| Làm tốt công tác xã hội hóa bổ sung CSVC, trang thiết bị phục vụ cho các hoạt động GD, đặc biệt là các thiết bị dạy – học hiện đại. |
BGH,GV, PH |
|
Các năm học |
100.000.000
5. Tự đánh giá:
|
Mức 1
|
Mức 2
|
Mức 3
|
| Chỉ báo |
Đạt/ Không đạt
|
Chỉ báo
|
Đạt/ Không đạt
|
Chỉ báo
|
Đạt/Không đạt
|
| a |
Đạt
|
a
|
Đạt
|
*
|
Đạt
|
| b |
Đạt
|
b
|
Đạt
|
——-
|
|
| c |
Đạt
|
c
|
Đạt
|
——-
|
|
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
Kết quả: Đạt mức 3
Tiêu chí 3.3: Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính – quản trị
Mức 1:
a) Có phòng học tin học, phòng ngoại ngữ, phòng thiết bị giáo dục, phòng truyền thống và hoạt động Đội đáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt động giáo dục;
b) Khối phòng hành chính – quản trị đáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt động hành chính – quản trị của nhà trường;
c) Khu để xe được bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn, trật tự.
Mức 2:
a) Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính – quản trị theo quy định; khu bếp, nhà ăn, nhà nghỉ (nếu có) phải đảm bảo điều kiện sức khỏe, an toàn, vệ sinh cho giáo viên, nhân viên và học sinh;
b) Có nơi lưu trữ hồ sơ, tài liệu chung.
Mức 3 (nếu có):
Khối phòng phục vụ học tập, phòng hành chính – quản trị có đầy đủ các thiết bị, được sắp xếp hợp lý, khoa học và hỗ trợ hiệu quả các hoạt động nhà trường.
1.Mô tả hiện trạng
Mức 1
a) Nhà trường có phòng học, phòng bộ môn và khối phục vụ học tập: phòng học 10 phòng, phòng Âm nhạc và truyền thống Đội với diện tích 50m2, phòng Mỹ thuật với diện tích 50m2 , phòng Ngoại ngữ diện tích 50m2, phòng học Tin học có diện tích 50 m 2, phòng thiết bị giáo dục có diện tích 25 m 2, phòng Âm nhạc có 01 đàn oocgan để GV giảng dạy, các thiết bị được lắp đặt an toàn, thuận tiện khi sử dụng. Phòng Mĩ thuật gồm các giá vẽ, bàn ghế được thiết kế thuận tiện cho HS vẽ và làm các sản phẩm. [H3-3.3-01]
b) Khối phòng hành chính quản trị gồm: phòng Hiệu trưởng, phòng phó hiệu trưởng, phòng Hội đồng, phòng bảo vệ, phòng Y tế học đường, đáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt động hành chính – quản trị của nhà trường. Các phòng đều được trang bị bàn ghế, tủ, máy vi tính và các phương tiện làm việc phù hợp. [H3-3.3-02]
c) Nhà để xe cho GV diện tích 50 m2, nhà để xe của HS diện tích khoảng 200 m2 đủ chỗ để sắp xếp xe cho GV, HS. Nhà để xe của GV và HS được tu sửa hàng năm đảm bảo che nắng, che mưa và được bố trí địa điểm hợp lý, an toàn, xe được sắp xếp gọn gàng, trật tự.
Mức 2
a) Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính – quản trị theo quy định: Phòng Hội đồng 50m2; Phòng Hiệu trưởng, phòng phó hiệu trưởng, phòng y tế học đường, phòng thiết bị, phòng kho, phòng bảo vệ có diện tích 25 m2 đảm bảo vệ sinh sạch sẽ, an toàn, tiện lợi khi sử dụng. [H3-3.3-02]
b) Nhà trường sử dụng các tủ để lưu trữ hồ sơ, tài liệu chung. Ngoài ra hồ sơ, tài liệu riêng của từng bộ phận như kế toán, quản lý, y tế, phổ cập, thư viện,…. được bảo quản ở phòng riêng. [H3-3.3-02]
Mức 3
Nhà trường có tất cả 36 máy tính, 3 máy in. Trong đó có 6 máy tính, 3 máy in phục vụ cho công tác quản lý hành chính và phục vụ cho công tác soạn giảng, tra cứu tài liệu. 18 máy tính và đầy đủ bàn ghế cho học sinh ở phòng tin, 4 máy ở phòng thư viện. 8 máy tinh ở các phòng học. Phòng Âm nhạc có đàn, bàn ghế, hệ thống điện được lắp đặt an toàn, thuận tiện khi sử dụng. Tất cả máy tính các phòng đều được kết nối internet để phục vụ cho việc học tập của HS và làm việc của CB, GV, NV.
Phòng học Ngoại ngữ có đầy đủ bàn ghế, loa đài có kết nối Internet.
Phòng y tế của nhà trường có diện tích 15 m2. Có các trang thiết bị như: tủ thuốc, giường bệnh, cân, đo điện tử, dụng cụ sơ cứu, … Tủ thuốc của nhà trường được kiểm tra thường xuyên, đảm bảo số thuốc, hạn sử dụng của thuốc theo quy định của quyết định số 1221/QĐ- BYT ngày 7/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục trang thiết bị, thuốc thiết yếu dùng trong phòng y tế học đường của các trường tiểu học.
Thư viện nhà trường có các đầu sách phục vụ học tập, tham khảo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, sách giáo khoa để hỗ trợ học sinh khó khăn, có máy tính kết nối internet, có màn hình máy chiếu để phục vụ hoạt động của thư viện.
Khối phòng phục vụ học tập, phòng hành chính – quản trị giúp HS được thực hành luyện tập, được bồi dưỡng năng khiếu,được chăm sóc sức khỏe, được đọc sách, truyện, tìm kiếm tài liệu phục vụ cho việc học tập và giải trí. [H3-3.3-02]
2. Điểm mạnh
Nhà trường có đủ phòng phục vụ học tập, phòng hành chính theo quy định của Điều lệ trường tiểu học hỗ trợ hiệu quả các hoạt động của nhà trường.
Các phòng có đầy đủ những trang thiết bị tối thiểu.
3. Điểm yếu
Phòng giáo dục học sinh khuyết tật còn đang chung với phòng y tế học đường.
Còn thiếu một số trang thiết bị ở phòng học Ngoại ngữ.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
| Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện |
Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) |
Điều kiện để thực hiện |
Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành |
Dự kiến kinh phí |
| Tham mưu với cấp trên về kế hoạch bổ sung trang thiết bị phòng ngoại ngữ |
BGH
|
|
Trong năm học 2022 – 2023
|
|
| Cân đối việc chi ngân sách trường |
BGH
|
|
Thường xuyên
|
5triệu/năm
|
| Tham mưu với chính quyền địa phương xây thêm phòng chức năng, nhà đa năng |
BGH, UBND xã
|
Trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
|
Trong năm học 2024-2025
|
4.000.000.000
|
| Vân động các tổ chức, cá nhân, nhà hảo tâm. |
BGH, PH
|
|
Trong năm học 2024 -2025
|
50 triệu
5. Tự đánh giá:
|
Mức 1
|
Mức 2
|
Mức 3
|
|
Chỉ báo
|
Đạt/ Không đạt
|
Chỉ báo
|
Đạt/ Không đạt
|
Chỉ báo
|
Đạt/ Không đạt
|
|
A
|
Đạt
|
a
|
Đạt
|
*
|
Đạt
|
|
B
|
Đạt
|
b
|
Đạt
|
——-
|
|
|
C
|
Đạt
|
——-
|
|
——-
|
|
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
Kết quả: Đạt mức 3
Tiêu chí 3.4: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước
Mức 1:
a) Khu vệ sinh riêng cho nam, nữ, giáo viên, nhân viên, học sinh đảm bảo không ô nhiễm môi trường; khu vệ sinh đảm bảo sử dụng thuận lợi cho học sinh khuyết tật học hòa nhập;
b) Có hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường; hệ thống cấp nước sạch đảm bảo nước uống và nước sinh hoạt cho giáo viên, nhân viên và học sinh;
c) Thu gom rác và xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường.
Mức 2:
a) Khu vệ sinh đảm bảo thuận tiện, được xây dựng phù hợp với cảnh quan và theo quy định;
b) Hệ thống cấp nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý chất thải đáp ứng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1
a) Nhà trường có khu vệ sinh xây dựng đúng quy cách, riêng biệt cho GV và HS. Khu vệ sinh dành cho GV rộng 20 m2, khu vệ sinh dành cho HS rộng 50 m2 và được chia thành 2 khu riêng cho nam và nữ. Khu vệ sinh của GV và HS đều là khu vệ sinh tự hoại với đầy đủ các trang thiết bị đảm bảo an toàn, sử dụng thuận tiện, hàng ngày được quét dọn, vệ sinh sạch sẽ không bốc mùi gây ô nhiễm môi trường, không ảnh hưởng đến sức khỏe. [H3-3.4-01]
b) Hệ thống thoát nước của nhà trường được thiết kế khoa học, các rãnh nước có nắp đậy, không có tình trạng ứ đọng nước khi trời mưa, đảm bảo tốt công tác vệ sinh môi trường.
Nhà trường sử dụng nước uống và nước sinh hoạt là nước lọc được thay củ lọc thường xuyên. [H3-3.4-01]
c) Nhà trường bố trí đủ các thùng rác có nắp đậy để đựng rác. Hàng ngày rác được thu gom vào thùng rác và chở đến bãi rác để xử lý. [H3-3.4-01]
Mức 2
a) Khu vệ sinh được xây dựng ở góc phía sau trường, phù hợp với cảnh quan nhà trường với diện tích và các thiết bị theo quy định của nhà vệ sinh đạt chuẩn. [H3-3.4-01]
b) Trường có hệ thống cống rãnh thoát nước mưa, nước thải sinh hoạt, không để nước ứ đọng xung quanh trường lớp. Khu tập trung rác thải được bố trí cách biệt và có lối ra vào riêng và nằm ở cuối chiều gió. Rác được thu gom hằng ngày và phân loại những rác thải có thể xử lý thì xử lý tại chỗ, những rác thải không xử lý được tại chỗ thì vận chuyển tới nơi xử lý tập trung. Không để rác thải, nước thải tồn đọng trong khu vực trường gây ô nhiễm môi trường. [H3-3.4-01]
2. Điểm mạnh
Có công trình vệ sinh cho CB, GV, NV và HS riêng, có nhà vệ sinh riêng cho nam và nữ. Công trình vệ sinh được quy hoạch ở vị trí phù hợp với cảnh quan trường, thuận tiện, an toàn, sạch sẽ.
Sử dụng 100% nước sạch cho sinh hoạt và khu vệ sinh; việc thu gom, xử lí rác thải đảm bảo yêu cầu.
3. Điểm yếu:
Một số thiết bị nhà vệ sinh chưa được hiện đại.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
| Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện |
Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) |
Điều kiện để thực hiện |
Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành |
Dự kiến kinh phí |
|
Sửa chữa và thay thế thiết bị nhà vệ sinh cho HS |
BGH, PHHS |
Ngân sách nhà trường, quỹ vệ sinh điện nước thu thỏa thuận từ PH.
Huy động từ các nhà hảo tâm |
Trong
năm học
2022 – 2023
|
25 triệu
5. Tự đánh giá:
| Mức 1 |
Mức 2 |
Mức 3 |
| Chỉ báo |
Đạt/ Không đạt |
Chỉ báo |
Đạt/Không đạt |
Chỉ báo |
Đạt/Không đạt |
| a |
Đạt |
a |
Đạt |
——- |
|
| b |
Đạt |
b |
Đạt |
——- |
|
| c |
Đạt |
——- |
|
——- |
|
| Đạt |
Đạt |
Kết quả: Đạt mức 2
Tiêu chí 3.5: Thiết bị
Mức 1:
a) Có đủ thiết bị văn phòng và các thiết bị khác phục vụ các hoạt động của nhà trường;
b) Có đủ thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu tối thiểu theo quy định;
c) Hằng năm các thiết bị được kiểm kê, sửa chữa.
Mức 2:
a) Hệ thống máy tính được kết nối Internet phục vụ công tác quản lý, hoạt động dạy học;
b) Có đủ thiết bị dạy học theo quy định;
c) Hằng năm, được bổ sung các thiết bị dạy học và thiết bị dạy học tự làm.
Mức 3 (nếu có):
Thiết bị dạy học, thiết bị dạy học tự làm được khai thác, sử dụng hiệu quả đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1
a) Nhà trường có các thiết bị văn phòng và các thiết bị khác như: 01 bộ bàn quầy và 30 ghế phòng hội đồng, Phòng hiệu trưởng 1 bộ sa lông, 1 bộ bàn ghế làm việc. Phòng phó hiệu trưởng 1 bộ sa lông, 1 bộ bàn ghế làm việc; 5 tủ đựng tài liệu, đồ dùng học tập; 36 máy vi tính; 03 máy in; 3 máy chiếu; 01 bộ thiết bị âm thanh; 02 loa di động; 11 máy lọc nước tại lớp học. Các thiết bị trên đều hoạt động tốt. [H3-3.5-01]
b) Nhà trường có một số đồ dùng, thiết bị dạy học chung cho môn Thể dục, Âm nhạc, Tin học, hoạt động tập thể. Tuy nhiên, đến nay nhiều đồ dùng dạy học được cấp phát đã hỏng và không phù hợp với tài liệu học tập của HS. [H3-3.5-01]
c) Cuối mỗi năm học, nhà trường tổ chức kiểm kê toàn bộ đồ dùng dạy học của các lớp. Đánh giá việc sử dụng và bảo quản của GV. Tiến hành thanh lý các thiết bị, đồ dùng hỏng và xây dựng kế hoạch bổ sung đồ dùng dạy học cho năm học tới. Đầu tháng 8 nhà trường tổ chức bàn giao và phát động tu sửa, cải tiến, làm bổ sung đồ dùng chuẩn bị cho năm học mới. [H3-3.5-01]
Mức 2
a) 100% máy tính của nhà trường đều được kết nối Internet cáp quang tốc độ cao, đường truyền ổn định phục vụ hoạt động quản lý, hoạt động dạy học của nhà trường (trong đó có 6 máy tính phục vụ hoạt động quản lý và 30 máy tính phục vụ dạy học). [H3-3.5-01]
b) Trường có đủ thiết bị dạy học từng môn, có thiết bị dạy học dùng chung theo quy định của thông tư 15/2009/TT- BGD ĐT. [H3-3.5-01]
c) Hàng năm, nhà trường kiểm kê vào cuối năm học trên cơ sở đó dành kinh phí mua sắm, bổ sung thêm thiết bị dạy học và phát động giáo viên tự làm đồ dùng dạy học. [H3-3.5-01]
Mức 3
Nhà trường chỉ đạo cho các tổ khối trong mỗi buổi sinh hoạt chuyên môn phải lên được kế hoạch chuẩn bị đồ dùng dạy học và thảo luận cách sử dụng đồ dùng dạy học như thế nào trong tiết dạy để đem lại hiệu quả cao. Nhà trường đã tiến hành kiểm tra việc sử dụng đồ dùng dạy học của GV rất nghiêm túc. Bằng các hình thức: dự giờ thăm lớp, kiểm tra chuyên đề, kiểm tra hồ sơ, sổ sách, kiểm tra kiến thức HS,… nhà trường đã thực hiện tốt công tác khuyến khích, thúc đẩy GV tích cực sử dụng và sử dụng có hiệu quả đồ dùng dạy học. Ngoài ra, hàng năm nhà trường còn khuyến khích GV tự làm đồ dùng dạy học thông qua các hình thức triển lãm, thi sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm, tổ chức khen thưởng xứng đáng cho những đồ dùng dạy học tự làm có hiệu quả sử dụng cao. GV trong nhà trường đã tự làm được đồ dùng dạy học hiệu quả, năm học 2018– 2019, nhà trường đã tham gia triển lãm đồ dùng do phòng GD&ĐT tổ chức và đã đạt giải Nhì cấp miền. Các thiết bị dạy học giúp cho các tiết học diễn ra sinh động, nhẹ nhàng, HS được quan sát, được thực hành trải nghiệm nên HS rất hào hứng, tích cực chủ động học tập vì vậy HS nhớ và nắm vững kiến thức. [H3-3.5-01]
2. Điểm mạnh
Nhà trường có đủ đồ dùng dạy học cho mỗi lớp, mỗi GV và HS theo danh mục đồ dùng của Bộ GD&ĐT quy định. Có các thiết bị dạy học hiện đại như máy tính, đàn Ooc – gan có các thiết bị hỗ trợ các hoạt động tập thể như loa, đài, âm li,..Các đồ dùng, thiết bị dạy học của nhà trường đáp ứng tốt các hoạt động GD trong trường theo quy định của Bộ GD&ĐT.
Ngoài hệ thống tủ đồ dùng thiết bị dạy học ở từng lớp, nhà trường còn bảo quản tại các phòng chức năng để tiện cho việc sử dụng.
Nhà trường đã có quy định khuyến khích và thúc đẩy GV sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học trong các giờ lên lớp. Luôn khuyến khích GV tự làm đồ dùng dạy học và thực hiện đầy đủ quy định việc sử dụng thiết bị dạy học.
Nhà trường đã thường xuyên kiểm kê, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng, thiết bị dạy họ, hàng năm.
3. Điểm yếu
Đồ dùng, thiết bị giảng dạy được cấp bị hư hỏng nhiều và một số không còn phù hợp.
Thiết bị dạy học tự làm của giáo viên chưa đa dạng, độ bền không cao.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
| Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện |
Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) |
Điều kiện để thực hiện |
Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành |
Dự kiến kinh phí |
| Khuyến khích GV tự làm đồ dùng dạy học và tích cực sử dụng đồ dùng |
Cán bộ, giáo viên |
không |
Trong các năm học |
0 |
| Tham mưu với các cấp có
thẩm quyền, địa phương và CMHS hỗ trợ kinh phí để mua sắm thêm một số đồ dùng hiện đại. |
Hiệu trưởng |
Trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Kêu gọi vận động PHHS, cá nhân, tập thể, các nhà hảo tâm ủng hộ kinh phí. |
Tháng 8 hằng năm |
10 triệu đồng
5. Tự đánh giá:
|
Mức 1
|
Mức 2
|
Mức 3
|
|
Chỉ báo
|
Đạt/ Không đạt
|
Chỉ báo
|
Đạt/Không đạt
|
Chỉ báo
|
Đạt/Không đạt
|
|
a
|
Đạt
|
a
|
Đạt
|
*
|
Đạt
|
|
b
|
Đạt
|
b
|
Đạt
|
——-
|
|
|
c
|
Đạt
|
c
|
Đạt
|
——-
|
|
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
Kết quả: Đạt mức 3
Tiêu chí 3.6: Thư viện
Mức 1:
a) Được trang bị sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo tối thiểu phục vụ hoạt động nghiên cứu, hoạt động dạy học, các hoạt động khác của nhà trường;
b) Hoạt động của thư viện đáp ứng yêu cầu tối thiểu về nghiên cứu, hoạt động dạy học, các hoạt động khác của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh;
c) Hằng năm thư viện được kiểm kê, bổ sung sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo.
Mức 2:
Thư viện của nhà trường đạt Thư viện trường học đạt chuẩn trở lên.
Mức 3:
Thư viện của nhà trường đạt Thư viện trường học tiên tiến trở lên; hệ thống máy tính của thư viện được kết nối Internet đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, hoạt động dạy học, các hoạt động khác của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1
a) Thư viện của nhà trường có diện tích 100m2 với 4552 bản gồm sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và tài liệu tham khảo đáp ứng cho công tác giảng dạy và học tập của GV, NV, HS. Thư viện đã có nội quy rất cụ thể, rõ ràng. Sách được phân loại và sắp xếp vào các tủ, giá thuận lợi khi tìm kiếm và sử dụng. Trường có tủ sách lưu động ngoài phòng đọc giúp học sinh tham khảo, đọc trong các giờ ra chơi. Năm học 2018 – 2019 nhà trường đã xây dựng được 11 tủ sách lớp học. [H3-3.6-01]
b) Thư viện nhà trường có đầy đủ các sổ sách ghi chép, theo dõi như: Sổ mượn trả của GV, HS, biên bản bàn giao hàng hóa, sổ tài sản, kế hoạch hoạt động phòng thư viện, nhật kí …, có bảng phân loại mã màu giúp việc tra cứu dễ dàng.
Hàng tuần thư viện mở cửa từ thứ 2 đến thứ 6 phục vụ cho CB, GV, NV và HS. Có lịch đọc cụ thể cho từng khối lớp theo các buổi khác nhau. Có đủ sổ sách theo quy định đối với thư viện trường. Sổ theo dõi mượn, trả sách của GV và HS. Sổ nhật kí theo dõi các hoạt động của thư viện và kế hoạch công tác của thư viện. Tủ sách lớp được phân loại và sắp xếp hợp lí, kế hoạch sử dụng hiện bảo quản do ban thư viện lớp thực hiện. Sách trong các lớp hàng kì được đảo và luân chuyển trong khối và toàn trường.
Các trang thiết bị phục vụ cho việc quản lý, bảo quản tài liệu thư viện, việc đọc sách tại chỗ của GVNV, HS trong thư viện luôn được quan tâm đầu tư. Đặc biệt, các thông tin, tài liệu liên quan đến các hoạt động GD tiểu học luôn được cập nhật đầy đủ để phục vụ hiệu quả các hoạt động GD của GV, NV và HS. [H3-3.6-01]
c) Hằng năm thư viện được kiểm kê, mua, vận động bổ sung nhiều loại sách báo và tài liệu tham khảo. Nhà trường bổ sung tủ sách cho các lớp và bổ sung thêm vào thư viện trường. [H3-3.6-01]
Mức 2
Thư viện nhà trường được công nhận thư viện trường tiểu học đạt chuẩn
Mức 3
Thư viện có máy tính được kết nối internet, máy chiếu để quản lý sách, thực hiện các tiết học tại thư viện, phục vụ việc tìm kiếm tài liệu. [H3-3.6-01]
2. Điểm mạnh
Thư viện nhà trường đầu tư, thiết kế các loại tủ và giá sách đa dạng loại hình, kiểu dáng thu hút học sinh vào đọc sách.
Thư viện có diện tích rộng, chỗ ngồi đọc sách được thiết kế phù hợp với học sinh, các loại sách báo đa dạng, phong phú được cập nhật thường xuyên.
Các lớp đều có tủ sách lớp học với nhiều đầu sách phục vụ cho việc học tập.
Trang thiết bị trong thư viện đảm bảo đầy đủ theo yêu cầu của thư viện đạt chuẩn, thư viện tiên tiến.
3. Điểm yếu:
NV phụ trách thư viện nghiệp vụ thư viện còn hạn chế nên việc sắp xếp, tổ chức các hoạt động liên quan đến sách còn hạn chế.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
| Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện |
Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) |
Điều kiện để thực hiện |
Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành |
Dự kiến kinh phí |
| Nhà trường có kế hoạch xây dựng trường có thư viện đạt chuẩn tiên tiến |
Hiệu trưởng |
|
Trong năm học 2019-2020 |
|
| Thường xuyên cập nhật sách, báo, tài liệu tham khảo mới; bổ sung sách, tài liệu tham khảo mất, hỏng, tự học hỏi nâng cao nghiệp vụ. |
NV thư viện |
|
Trong năm học |
10triệu/ năm
5. Tự đánh giá:
|
Mức 1
|
Mức 2
|
Mức 3
|
| Chỉ báo |
Đạt/ Không đạt |
Chỉ báo |
Đạt/ Không đạt |
Chỉ báo |
Đạt/Không đạt |
| a |
Đạt |
* |
Đạt |
* |
Đạt |
| b |
Đạt |
——- |
|
——- |
|
| c |
Đạt |
——- |
|
——- |
|
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
Kết quả: Đạt mức 3
KẾT LUẬN TIÊU CHUẨN 3
Điểm mạnh
Khuôn viên của nhà trường được quy hoạch hợp lý. Có cổng trường, biển trường và tường bao quanh theo đúng quy định tại Điều lệ trường tiểu học, đảm bảo an toàn và thẩm mỹ. Diện tích của trường đảm bảo yêu cầu.
Đủ số lượng phòng học theo quy định. Chất lượng và thiết bị của phòng học đảm bảo quy định của Điều lệ trường tiểu học. Nhà trường có đủ phòng phục vụ học tập, phòng hành chính theo quy định của Điều lệ trường tiểu học.
Có đầy đủ các loại máy VP (máy tính, máy in) phục vụ công tác quản lý và giảng dạy, máy tính nối internet phục vụ các hoạt động GD.
Nhà trường có công trình vệ sinh riêng cho CB, GV, NV, HS, riêng cho nam và nữ. Công trình vệ sinh rộng rãi, được quy hoạch ở vị trí phù hợp với cảnh quan trường học, thuận lợi, an toàn, sạch sẽ.
Có nhà để xe cho CB, GV, NV và HS đảm bảo an toàn, thuận tiện.
Có nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của CB, GV, NV và HS; hệ thống thoát nước, thu gom rác đảm bảo yêu cầu.
Hoạt động của thư viện của nhà trường đã đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của CB, GV, NV và HS.
Điểm yếu
Nguồn kinh phí của nhà trường hạn chế nên việc bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học còn ở mức độ.
Kết quả:
| Tiêu chí |
Không đạt |
Đạt |
| Mức 1 |
Mức 2 |
Mức 3 |
| Tiêu chí 3.1 |
|
x
|
x
|
x
|
| Tiêu chí 3.2 |
|
x
|
x
|
x
|
| Tiêu chí 3.3 |
|
x
|
x
|
x
|
| Tiêu chí 3.4 |
|
x
|
x
|
—
|
| Tiêu chí 3.5 |
|
x
|
x
|
x
|
| Tiêu chí 3.6 |
|
x
|
x
|
x
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Mở đầu
Nhà trường đã phối hợp với Ban đại diện CMHS trong việc thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động GD HS, giúp cho việc thực hiện các nhiệm năm học diễn ra đúng tiến độ, hoàn thành các chỉ tiêu đề ra. CMHS cùng với nhà trường tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương để huy động các nguồn lực phục vụ các hoạt động GD của nhà trường.
Trong những năm qua, nhờ có sự chỉ đạo chặt chẽ, đồng bộ từ phía Đảng và chính quyền địa phương, sự phối hợp giữa nhà trường và Ban đại diện CMHS, chất lượng GD HS đã đạt hiệu quả tốt. Đồng thời đã huy động được nguồn lực lớn về tinh thần, vật chất, phấn đấu xây dựng trường Tiểu học xã Trực Khang đạt trường thư viện tiên tiến, trường chuẩn quốc gia mức độ 2, kiểm định chất lượng, xanh – sạch – đẹp – an toàn và thân thiện và đón bằng công nhận vào đầu năm học 2020-2021.
Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh
Mức 1:
a) Được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều lệ BĐD CMHS;
b) Có kế hoạch hoạt động theo năm học;
c) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động đúng tiến độ.
Mức 2:
Phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động giáo dục; hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ học sinh; huy động học sinh đến trường, trường đạt 100% không có học sinh bỏ học.
Mức 3:
Phối hợp có hiệu quả với nhà trường, xã hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ BĐD CMHS.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1
a) Mỗi năm học, nhà trường kết hợp với CMHS thành lập Ban đại diện CMHS của các lớp và của nhà trường theo điều lệ Ban đại diện CMHS ban hành kèm theo Thông tư số 55/2011/TT- BGDĐT ngày 22 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT. Mỗi lớp học của nhà trường có một ban đại diện CMHS gồm 3 thành viên, trong đó có 1 trưởng ban, 1 phó ban và 1 ủy viên. Ban đại diện CMHS của các lớp do CMHS các lớp bầu ra trong hội nghị CMHS đầu năm học. Ban đại diện CMHS của nhà trường gồm các thành viên là trưởng ban đại diện CMHS của các lớp; Ban đại diện CMHS nhà trường bầu ra ban thường trực gồm 3 thành viên: 01 trưởng ban, 01 phó ban và 01 ủy viên là thư ký. Ban đại diện CMHS của lớp làm nhiệm vụ phối hợp với GV chủ nhiệm lớp và các GV bộ môn tổ chức các hoạt động GD HS, phối hợp với GV chủ nhiệm lớp chuẩn bị nội dung của các cuộc họp CMHS trong năm học, tham gia GD đạo đức cho HS. Ban đại diện CMHS của lớp thường xuyên tổ chức lấy ý kiến CMHS của lớp về biện pháp quản lý GDHS và kiến nghị với GV chủ nhiệm lớp, GV bộ môn về biện pháp nâng cao chất lượng GD đạo đức, chất lượng dạy học. Ban đại diện CMHS của trường phối hợp chặt chẽ với hiệu trưởng tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động GD theo nội dung được thống nhất tại cuộc họp đầu năm học của Ban đại diện CMHS với nhà trường; kết hợp với hiệu trưởng hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách về GD đối với CMHS để nâng cao trách nhiệm chăm sóc, bảo vệ, GDHS. [H4-4.1-01]
b) Ban đại diện CMHS có kế hoạch hoạt động theo từng năm học, có báo cáo tổng kết vào cuối mỗi năm học. Trong kế hoạch đã nêu rõ mục tiêu phấn đấu, những nội dung cần thực hiện trong năm học như: phối hợp với nhà trường quan tâm đến hoạt động dạy và học, GD đạo đức, nhân cách HS, thực hiện tốt việc quản lý GD con em tại gia đình, khuyến khích và ủng hộ các phong trào của nhà trường, quan tâm chăm lo, động viên CB, GV và HS; nêu rõ các giải pháp thực hiện, các kết quả đạt được và có điều chỉnh, bổ sung. Mỗi năm, trường tổ chức họp CMHS lớp 2 lần vào đầu năm học và đầu học kỳ II. Ban đại diện CMHS cấp trường sinh hoạt định kì 2 lần/năm học và họp đột xuất khi cần thiết. Trong các cuộc họp, nhà trường tiếp thu ý kiến về công tác quản lý, các biện pháp GD HS, giải quyết các kiến nghị của cha mẹ HS, góp ý kiến cho hoạt động của Ban đại diện CMHS được thực hiện tốt. [H4-4.1-01]
c) Trong các năm học, vào đầu năm học và đầu học kì II ban đại diện CMHS của nhà trường đã họp để rà soát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch, đồng thời có điều chỉnh bổ sung kế hoạch để phù hợp với tình hình hình thực tế. Vì vậy trong các năm học ban đại diện CMHS luôn hoàn thành các nhiệm vụ trong kế hoạch đã đề ra, được toàn thể CMHS của toàn trường đồng thuận và tín nhiệm. [H4-4.1-01]
Mức 2
Ban đại diện CMHS phối hợp với nhà trường trong việc thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động GD. Ban đại diện CMHS cùng với nhà trường vận động các tổ chức, cá nhân, nhà hảo tâm để bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học. Phối hợp với nhà trường trong việc tổ chức các hoạt động GD như: các cuộc giao lưu, trải nghiệm, làm đồ dùng dạy học, trang trí không gian lớp, vệ sinh trường lớp… Đặc biệt, ban đại diện CMHS đã phối hợp chặt chẽ với nhà trường, giáo viên chủ nhiệm trong việc GD đạo đức, việc học tập của học sinh, cung cấp cho học sinh những kiến thức thực tế, truyền thống của địa phương; những kĩ năng sống cơ bản, thiết thực, gần gũi với thực tế cuộc sống của HS. [H4-4.1-01] ; [H4-4.2-03] ; [H4-4.2-01]
Trong các cuộc họp CMHS, nhà trường đã tổ chức tuyên truyền những kiến thức về pháp luật, chủ trương chính sách đối với GD như giúp CMHS biết được quyền của trẻ em, quyền lợi của bảo hiểm y tế, quyền của CMHS được quy định tại Điều 96 của Luật Giáo dục, những điểm mới của ngành GD như: mô hình trường Tiểu học mới VNEN, Tiếng Việt Công nghệ lớp 1, chương trình phổ thông mới, một số biện pháp GD học sinh, phương pháp dạy học con em khi ở nhà…
Ban đại diện CMHS đã phối hợp với nhà trường trong việc vận động trẻ khuyết tật đến trường học hòa nhập,vận động HS đi học đúng độ tuổi. [H4-4.1-01]
Mức 3
Ban đại diện CMHS đã Phối hợp với Hiệu trưởng tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động GD hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách về GD đối với CMHS nhằm nâng cao trách nhiệm chăm sóc, bảo vệ, giáo dục HS, hướng dẫn về công tác tổ chức và hoạt động cho các Ban đại diện CMHS lớp.Vì vậy, nhà trường đã hoàn thành các nhiệm vụ năm học; HS được chăm sóc, GD và bồi dưỡng để phát triển năng lực, phẩm chất. Ban đại diện CMHS các lớp hoạt động đạt hiệu quả. [H4-4.1-02]
2. Điểm mạnh
Ban đại diện CMHS của nhà trường có cơ cấu, tổ chức, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm theo đúng điều lệ Ban đại diện CMHS.
Nhà trường đã phối kết hợp chặt chẽ và tạo điều kiện thuận lợi để Ban đại diện CMHS hoạt động.
Ban đại diện CMHS luôn phối hợp chặt chẽ với nhà trường, đẩy mạnh các hoạt động, góp phần đáng kể vào phong trào chung của nhà trường. Nhà trường đã làm tốt công tác tuyên truyền để CMHS hiểu và đồng thuận trong việc thống nhất phương pháp giáo dục, cách đánh giá HS…
3. Điểm yếu
Một số CMHS đi làm ăn xa chính vì thế chưa nắm bắt được các nội dung, kế hoạch hoạt động của lớp, của trường nên việc kết hợp GD giữa CMHS với GV chủ nhiệm còn hạn chế.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
| Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện |
Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) |
Điều kiện để thực hiện |
Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành |
Dự kiến kinh phí |
| Có kế hoạch để tuyên truyền CMHS nắm bắt được kế hoạch hoạt động của lớp, của trường |
BGH, CMHS, GVCN |
|
Thường xuyên trong các năm học |
|
| Thông báo kế hoạch của lớp, của trường tới CMHS vắng bằng hình thức khác: điên thoại, qua phần mềm ”edu”. |
GVCN |
CMHS có điện thoại thông minh, có kết nối Internet |
Hằng năm |
5. Tự đánh giá
|
Mức 1
|
Mức 2
|
Mức 3
|
|
Chỉ báo
|
Đạt/ Không đạt
|
Chỉ báo
|
Đạt/ Không đạt
|
Chỉ báo
|
Đạt/ Không đạt
|
|
a
|
Đạt
|
*
|
Đạt
|
*
|
Đạt
|
|
b
|
Đạt
|
——-
|
|
——-
|
|
|
c
|
Đạt
|
——-
|
|
——-
|
|
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
Kết quả: Đạt mức 3
Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường
Mức 1:
a) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền để thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường.
b) Tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành Giáo dục về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường.
c) Huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp của các tổ chức, cá nhân đúng quy định.
Mức 2:
a) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển.
b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức lối sống, pháp luật, nghệ thuật, thể dục thể thao và các nội dung giáo dục khác cho học sinh, chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa, chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng, bà mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương.
Mức 3:
Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, cá nhân xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1
a) Đầu mỗi năm học, nhà trường chủ động báo cáo với cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch năm học, các nhiệm vụ trọng tâm trong năm học,các biện pháp cụ thể để tổ chức các hoạt động, huy động học sinh ra lớp, công tác phổ cập GD, biện pháp tăng cường cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng GD, phối kết hợp với CMHS,... để phát triển nhà trường. [H4-4.2-01]
b) Qua các cuộc họp CMHS, họp Đảng ủy, họp HĐND của xã, nhà trường tuyên truyền để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành GD về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường như: quyền lợi và trách nhiệm của việc tham gia BHYT, những điểm mới của ngành GD về kế hoạch, chiến lược phát triển nhà trường…để nhân dân địa phương, các tổ chức cá nhân nâng cao trách nhiệm của mình trong việc phát triển toàn diện nhà trường. [H4-4.1-01] ; [H4-4.2-01] ;
[H4-4.2-02]
c) Vào đầu năm học, nhà trường đã báo cáo với các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và PGD&ĐT huyện Trực Ninh về phương hướng nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường. Đảng ủy, chính quyền địa phương và nhà trường đã phối hợp với CMHS và các ban ngành đoàn thể để kêu gọi các tổ chức, cá nhân, các nhà hảo tâm quan tâm, hỗ trợ phong trào GD của địa phương. Nhà trường đã được ủy ban nhân dân xã Trực Khang, Phòng GD&ĐT Trực Ninh đầu tư kinh phí để bổ sung cơ sở vật chất.
Mức 2
a) Nhà trường đã tham mưu với cấp ủy đảng, chính quyền địa phương tạo điều kiện để từng bước thực hiện chiến lược xây dựng và phát triển. Năm học 2022- 2023 nhà trường tu sửa và làm nán xe cho giáo viên trị gia 60.000.000đ va fmua máy vi tính loa, máy phục vụ chương trình 2018 trị giá 70.000.000d[H4-4.2-01]
b) Hằng năm, nhà trường đã phối hợp cùng với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh của xã và các ban ngành ở địa phương tổ chức cho HS vui Tết Trung thu. Phối hợp với Ban công an xã xây dựng kế hoạch đảm bảo an ninh trật tự trường học, an ninh trật tự trong các dịp Tết, tuyên truyền, kí cam kết chấp hành luật An toàn giao thông, các tệ nạn xã hội phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ. Kết thúc năm học, nhà trường cùng với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh xã tổ chức cho các em sinh hoạt hè tại nơi cư trú vui tươi, an toàn, lành mạnh. Phối hợp với trạm Y tế xã trong công tác chăm sóc sức khỏe cho HS và bảo vệ môi trường, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm. Tổ chức các buổi nói chuyện để tuyên truyền về phòng chống bạo lực học đường, tư vấn tâm lý cho HS. Phối hợp với chi Đoàn nhà trường để chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ, tìm hiểu các phong tục, văn hóa địa phương, thăm hỏi gia đình thương binh liệt sĩ, các bà mẹ Việt Nam anh hùng; quyên góp ủng hộ các bạn có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em tàn tật hòa nhập với cộng đồng vươn lên học tốt như em Hà Thanh Nhàn – lớp 2B- con ông Nam – Thôn 1- Trực Khang, số tiền trị giá 5.300.000 đồng và một số em khác. [H4-4.2-02] ; [H4-4.2-03]
Mức 3
Nhà trường đã tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và phối hợp với các tổ chức, cá nhân về bổ sung cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học, xây dựng đội ngũ, tổ chức các hoạt động GD, nâng cao chất lượng GD toàn diện của HS giúp HS trở thành những con người năng động sáng tạo có đầy đủ kiến thức kỹ năng. Từng bước xây dựng nhà trưởng trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục, một địa chỉ uy tín, tin cậy. [H4-4.2-01]
2. Điểm mạnh
Cấp uỷ Đảng và chính quyền địa phương luôn quan tâm, ủng hộ và chỉ đạo sát sao phong trào nhà trường.
Các tổ chức đoàn thể địa phương, CMHS luôn quan tâm đến phong trào GD của nhà trường với nhiều hình thức phong phú, vui tươi, lành mạnh, tạo hứng thú cho HS khi tham gia.
Nhà trường đã làm tốt công tác tham mưu để chính quyền địa phương huy động được các nguồn lực tài trợ các công trình thiết yếu phục vụ cho hoạt động GD.
Mọi hoạt động trong nhà trường luôn có sự phối kết hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể và các cá nhân nên các phong trào phát triển tốt, đạt hiệu quả cao.
3. Điểm yếu
Điều kiện kinh tế của địa phương còn khó khăn nên việc bổ sung cơ sở vật chất từ ngân sách địa phương cho nhà trường còn ở mức độ.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
| Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện |
Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) |
Điều kiện để thực hiện |
Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành |
Dự kiến kinh phí |
| Tiếp tục huy động sự giúp đỡ của các nhà hảo tâm, các tổ chức XH. |
BGH, CBGVNV, CMHS |
|
Các năm học |
|
| Đẩy mạnh việc tuyên truyền để nâng cao nhận thức về trách nhiệm của cộng đồng đối với sự nghiệp giáo dục |
BGH, CBGVNV, CMHS |
|
Các năm học |
5. Tự đánh giá
|
Mức 1
|
Mức 2
|
Mức 3
|
| Chỉ báo |
Đạt/ Không đạt |
Chỉ báo |
Đạt/ Không đạt |
Chỉ báo |
Đạt/ Không đạt |
| a |
Đạt |
a |
Đạt |
* |
Đạt |
| b |
Đạt |
b |
Đạt |
——- |
|
| c |
Đạt |
——- |
|
——- |
|
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
Kết quả: Đạt mức 3
Kết luận về Tiêu chuẩn 4
*Điểm mạnh
Nhà trường thực hiện tốt công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội, đã tạo được mối quan hệ tốt với CMHS học sinh và xã hội, thường xuyên phối hợp với các tổ chức, đoàn thể ngoài nhà trường, tạo được sự đồng bộ, thống nhất trong công tác GD toàn diện cho HS.
Nhà trường đã huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện theo quy định của các tổ chức, cá nhân để xây dựng cơ sở vật chất, tăng thêm phương tiện, thiết bị dạy học.
Thường xuyên tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp và cách đánh giá HS, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia cùng thực hiện mục tiêu và kế hoạch GD.
Nhà trường đã làm tốt công tác tham mưu với cấp uỷ Đảng, chính quyền, phối hợp với các lực lượng xã hội, nhân dân địa phương để nâng cao chất lượng GD toàn diện cho HS, tăng cường CSVC cho nhà trường do đó CSVC trường học ngày càng khang trang, sạch đẹp, chất lượng GD không ngừng được nâng cao
* Điểm yếu:
Điều kiện kinh tế của địa phương còn khó khăn nên việc bổ sung cơ sở vật chất cho nhà trường từ ngân sách địa phương còn ở mức độ.
Kết quả:
| Tiêu chí |
Không đạt
|
Đạt
|
|
Mức 1
|
Mức 2
|
Mức 3
|
| Tiêu chí 4.1 |
|
X
|
x
|
x
|
| Tiêu chí 4.2 |
|
x
|
x
|
x
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
Mở đầu
Kế hoạch giáo dục của nhà trường được xây dựng theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học, có cập nhật đầy đủ các quy định về chuyên môn của các cơ quan quản lí GD, đảm bảo mục tiêu giáo dục toàn diện. Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của nhà trường đã được phòng GD&ĐT huyện Trực Ninh phê duyệt và được phổ biến công khai đến GV, NV, HS, CMHS và cộng đồng. Nhà trường tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các kế hoạch đã xây dựng. Hàng năm đều rà soát, phân tích, đánh giá hiệu quả của các biện thực hiện kế hoạch nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng dạy, học. Công tác phát hiện và bồi dưỡng HS có năng khiếu, phụ đạo, giúp đỡ HS có khó khăn được quan tâm đúng mức. Nhà trường cũng đã xây dựng và tổ chức nhiều hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp với nội dung, hình thức khá phong phú, phù hợp với điều kiện thực tế và tâm lí của HS, được các em tham gia tích cực, chủ động. Cùng với các trường trong xã, nhà trường đã làm tốt công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ. Trong 5 năm qua, kết quả giáo dục của nhà trường luôn duy trì bền vững và đạt hiệu quả.
Tiêu chí 5.1: Kế hoạch giáo dục của nhà trường
Mức 1:
a) Đảm bảo theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục;
b) Đảm bảo mục tiêu giáo dục toàn diện thông qua các hoạt động giáo dục được xây dựng trong kế hoạch;
c) Được giải trình và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận
Mức 2:
a) Đảm bảo tính cập nhật các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục;
b) Được phổ biến, công khai để giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, cộng đồng biết và phối hợp, giám sát nhà trường thực hiện kế hoạch.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1
a) Hằng năm, căn cứ vào quy định Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học ban hành quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT của Bộ GD và ĐT ngày 5/5/2006; căn cứ vào hướng dẫn của Sở GD&ĐT, của phòng GD&ĐT; căn cứ vào tình hình thực tế, nhà trường xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học theo các nội dung cụ thể, rõ ràng. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các tổ chuyên môn căn cứ vào kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học để xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của nhà trường và các tổ chuyên môn.
[H5-5.1-01] ; [H5-5.1-02] ; [H5-5.1-03]
b) Kế hoạch của nhà trường có sự cân đối giữa các nội dung GD đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ đảm bảo cho HS được phát triển toàn diện. Các nội dung GD kĩ năng sống, các hoạt động trải nghiệm, sinh hoạt tập thể theo chủ đề, chủ điểm, vui chơi, giao lưu văn nghệ, … được nhà trường xây dựng kế hoạch cụ thể phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý HS tiểu học, tạo điều kiện để các em phát huy tính chủ động, sáng tạo. [H5-5.1-01] ; [H5-5.1-02] ; [H5-5.1-03]
c) Các kế hoạch được tập thể CB, GV, NV đóng góp ý kiến xây dựng, được nhà trường giải trình với lãnh đạo địa phương, với phòng GD&ĐT, với CMHS và đã được lãnh đạo phòng GD&ĐT phê duyệt sau hội nghị CB-CC-VC hằng năm. [H5-5.1- 01] ; [H5-5.1- 04]
Mức 2
a) Việc xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường mỗi năm học ngoài việc tuân thủ nghiêm túc chỉ đạo chuyên môn của cơ quan quản lý GD cấp trên từ đầu năm học mà mỗi khi nhận được các văn bản mới chỉ đạo của cấp trên như quy định về đánh giá HS, các cuộc thi, các cuộc giao lưu, các phong trào nhà trường đã kịp thời triển khai tới toàn thể CB, GV và NV và bổ sung vào các kế hoạch. [H5-5.1- 01] ; [H5-5.1- 03] ; [H5-5.1- 04]
b) Các kế hoạch của nhà trường rất cụ thể, tỉ mỉ, có sự tham gia đóng góp ý kiến của CB, GV, NV, HS và các lực lượng GD khác. Sau khi được phê duyệt của phòng GD&ĐT Trực Ninh, kế hoạch của nhà trường được triển khai tới các thành viên của nhà trường và CMHS để cùng phối hợp và giám sát thực hiện. [H5-5.1-04]
2. Điểm mạnh
Kế hoạch giáo dục của nhà trường được xây dựng theo đúng quy định, đảm bảo mục tiêu giáo dục toàn diện và phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, đã được giải trình và được cấp trên phê duyệt, được công khai đến các thành viên trong trường và cộng đồng. Nhà trường luôn cập nhật và thực hiện đầy đủ các quy định về chuyên môn của các cơ quan quản lí GD.
3. Điểm yếu
Việc tuyên truyền, phổ biến, công khai kế hoạch GD của nhà trường tới cộng đồng chưa thật hiệu quả nên việc phối hợp giữa nhà trường với cộng đồng trong việc thực hiện còn hạn chế.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
|
Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện
|
Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/giám sát)
|
Điều kiện để thực hiện
|
Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành
|
Dự kiến kinh phí
|
| Tiếp tục phát huy việc xây dựng kế hoạch và cập nhật thường xuyên văn bản chỉ đạo của cấp trên. |
HT, PHT, GV, NV |
|
Thường xuyên trong các năm học |
|
| Phổ biến và tuyên truyền kế hoạch giáo dục tới các thành viên trong trường và cộng đồng trong các buổi họp, giao ban trong nhà trường và các phiên họp với cha mẹ HS, cộng đồng |
HT, PHT, GV, NV, CMHS |
|
Hội nghị CM, hội nghị CMHS, kì họp HĐND xã, hội nghị GD của xã |
|
| Xây dựng và thông qua chương trình phối hợp giữa nhà trường với các ban, ngành, đoàn thể của địa phương trong việc tổ chức một số hoạt động giáo dục của trường. |
HT, PHT, TPT Đội, |
Tham mưu tổ chức hội nghị GD có đủ các ban, ngành, đoàn thể |
Hội nghị GD của xã |
5. Tự đánh giá
|
Mức 1
|
Mức 2
|
Mức 3
|
|
Chỉ báo
|
Đạt/ Không đạt
|
Chỉ báo
|
Đạt/ Không đạt
|
Chỉ báo
|
Đạt/ Không đạt
|
| a |
Đạt |
a |
Đạt |
——- |
|
| b |
Đạt |
b |
Đạt |
——- |
|
| c |
Đạt |
——- |
|
——- |
|
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
Kết quả: Đạt mức 2
Tiêu chí 5.2: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học
Mức 1:
a) Tổ chức dạy học đúng, đủ các môn học và các hoạt động giáo dục đảm bảo mục tiêu giáo dục;
b) Vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học, tổ chức hoạt động dạy học đảm bảo mục tiêu, nội dung giáo dục, phù hợp đối tượng học sinh và điều kiện nhà trường;
c) Thực hiện đúng quy định về đánh giá học sinh tiểu học.
Mức 2:
a) Thực hiện đúng chương trình, kế hoạch giáo dục; lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với từng đối tượng và đáp ứng yêu cầu, khả năng nhận thức của học sinh;
b) Phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ đạo học sinh gặp khó khăn trong học tập, rèn luyện.
Mức 3 (nếu có):
Hàng năm, rà soát, phân tích, đánh giá hiệu quả và tác động của các biện pháp, giải pháp tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên, học sinh.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1
a) Nhà trường tổ chức dạy đủ các môn học bắt buộc theo quy định của Bộ GD&ĐT gồm: Toán, Tiếng Việt, Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Lịch sử và Địa lý, Đạo đức, Kĩ thuật, Thủ công, Âm nhạc, Mĩ thuật, Thể dục. Tổ chức dạy 2 môn tự chọn là Tiếng Anh và Tin học cho học sinh từ lớp 3 đến lớp 5. 100% HS của trường được học 9 buổi/ tuần. Thời lượng các môn học được thực hiện theo quy định tại Chương trình phổ thông cấp tiểu học. Ngoài các môn học, mỗi tuần nhà trường tổ chức cho HS 2 tiết sinh hoạt tập thể và 4 tiết học kĩ năng sống. Nhà trường còn tổ chức cho HS tham gia các hoạt động ngoại khóa như làm vệ sinh môi trường, tham quan trải nghiệm, các hoạt động tập thể theo chủ đề, chủ điểm,… [H5-5.2-01] ; [H5-5.2-02] ; [H5-5.2-03]
b) Để thực hiện mô hình trường tiểu học mới đạt hiệu quả nhà trường đã chỉ đạo GV phát huy hiệu quả hoạt động của HĐTQ, chuẩn bị kĩ bài trước khi lên lớp, linh hoạt trong việc tổ chức hoạt động cho HS. Ngoài ra, nhà trường còn chỉ đạo các bộ phận chuyên môn hướng dẫn và yêu cầu GV áp dụng các phương pháp dạy học tích cực như dạy học theo phương pháp trải nghiệm, dạy ngoài không gian lớp học, áp dụng phương pháp bàn tay nặn bột, dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới, dạy học lớp 1,2,3 theo chương trình GDPT 2018 đảm bảo mục tiêu, nội dung GD, phù hợp đối tượng HS của từng khối lớp và điều kiện nhà trường. [H5-5.2-03] ; [H5-5.2-04]
c) Nhà trường thực hiện đánh giá HS theo thông tư 22/2016/TT-Bộ GD&ĐT ngày 22/9/2016 của Bộ GD&ĐT đối với lơp 4,5. Đánh giá theo TT27 đối với lớp 1,2,3. Trong quá trình đánh giá HS các đồng chí GV đã nhận xét cụ thể từng HS về khả năng nhận thức theo từng mạch kiến thức và nêu những biện pháp cần thực hiện trong thời gian tiếp theo, tất cả các nội dung đánh giá đều vì sự tiến bộ của HS, coi trọng việc động viên khuyến khích sự cố gắng của HS, giúp HS phát huy nhiều nhất khả năng, đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan. [H5-5.2-02] ; [H5-5.2-03] ; [H5-5.2-04]
Mức 2
a) Trên cơ sở kế hoạch giáo dục đã xây dựng, nội dung chương trình đã lựa chọn, nhà trường xây dựng thời khóa biểu cho từng lớp, từng giáo viên. Công tác duyệt soạn của giáo viên theo lịch cụ thể vào thứ sáu hàng tuần, thường xuyên dự giờ, thăm lớp, phân tích đánh giá chất lượng sau mỗi kì khảo sát, …Các biện pháp trên đã giúp quản lý nhà trường giám sát hiệu quả việc thực hiện đúng chương trình, kế hoạch dạy học, giáo dục, kiểm tra việc lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức dạy học của giáo viên. 100% giáo viên của trường đã thực hiện đúng chương trình, kế hoạch giáo dục, không cắt xén, bỏ giờ, bỏ buổi, đã lựa chọn những nội dung và hình thức dạy học phù hợp và đáp ứng với yêu cầu, khả năng nhận thức của học sinh. Một số phương pháp dạy học tích cực đã được áp dụng như phương pháp “Bàn tay nặn bột”, dạy học theo hướng trải nghiệm, hình thức dạy học ngoài không gian lớp học, tăng cường thực hành và ứng dụng các kiến thức thực tế. [H5-5.2-04]
b) Ngay từ đầu năm học, nhà trường và GV chủ nhiệm các lớp tiến hành theo dõi và phân loại từng đối tượng HS để có những nội dung và giải pháp bồi dưỡng học sinh năng khiếu và phụ đạo học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện trong từng tiết học và trong từng mạch kiến thức. Công tác bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, giúp đỡ học sinh khó khăn được chú ý bồi dưỡng ngay tại các tiết học hàng ngày, ngoài ra trong năm học gần đây đã thành lập được CLB Tiếng Anh, CLB chữ viết để bồi dưỡng cho học sinh có năng khiếu. Năm nào nhà trường cũng có học sinh tham gia và đạt giải trong các kỳ thi, giao lưu cấp huyện.
Năm học 2019 – 2020, nhà trường có 19 giải cấp huyện
Năm học 2020 – 2021, nhà trường có 22 giải cấp huyện và 4 giải cấp tỉnh
Năm học 2021 – 2022, nhà trường có 17 giải cấp huyện và 6 giải cấp tỉnh
Năm học 2022 – 2023, nhà trường có 12 giải cấp huyện và 5 giải cấp tỉnh
Tỷ lệ HS hoàn thành môn học, lớp học trên 99 %. HS khuyết tật được quan tâm thường xuyên, tùy vào khả năng của mỗi HS để xây dựng kế hoạch GD phù hợp. [H5-5.2-02] ; [H5-5.2-04] ; [H5-5.2-05]
Mức 3
Sau mỗi kì kiểm tra, sau mỗi học kì, mỗi năm học, nhà trường đã tổ chức rà soát, phân tích, đánh giá hiệu quả, tác động của các biện pháp tổ chức các hoạt động để tìm ra nguyên nhân, biện pháp khắc phục nhằm nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên, học sinh. Công tác rà soát được tiến hành trong các buổi giao ban tháng, sơ kết học kì, tổng kết năm học và các phiên họp của Hội đồng trường.
[H5-5.2-04] ; [H5-5.2-06]
2. Điểm mạnh
Nhà trường đã thực hiện đúng chương trình, kế hoạch GD theo quy định của Bộ GD&ĐT. Đã lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học phù hợp, đáp ứng được khả năng nhận thức và điều kiện thực tế của địa phương. Nội dung dạy học, GD của nhà trường có sự cân đối hài hòa, đảm bảo mục tiêu phát triển toàn diện HS.
Nhà trường cũng đã tổ chức cho GV thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, giáo dục, đổi mới đánh giá HS khá hiệu quả. Đa số GV trong nhà trường đã biết vận dụng linh hoạt các phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức dạy học phát huy tính tích cực, sáng tạo của HS, thực hiện đánh giá HS đúng quy định.
Công tác phát hiện và bồi dưỡng HS có năng khiếu, giúp đỡ, phụ đạo cho HS khó khăn trong học tập và rèn luyện luôn được quan tâm, kết quả khá tốt.
3. Điểm yếu
Một số ít giáo viên chưa linh hoạt, sáng tạo trong việc lựa chọn các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
|
Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện
|
Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát)
|
Điều kiện để thực hiện
|
Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành
|
Dự kiến kinh phí
|
| Duy trì tốt các biện pháp đã thực hiện nhằm giám sát giáo viên thực hiện đúng chương trình, kế hoạch giáo dục; thực hiện đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, thực hiện đổi mới về đánh giá học sinh |
BGH, tổ CM
|
|
Hàng ngày
|
|
| Chỉ đạo GV và các tổ CM tăng cường tự học, sinh hoạt chuyên môn các chuyên đề về đổi mới nội dung, phương pháp dạy học. |
BGH
|
|
Đầu năm học |
|
| Tăng cường công tác dự giờ, thăm lớp để giúp đỡ giáo viên |
BGH, TTCM
|
|
Hàng tuần
|
|
| Thường xuyên rà soát, phân tích, đánh giá các biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục để kịp thời điều chỉnh, bổ sung. |
BGH
|
|
Hàng tháng, hàng kì
|
5. Tự đánh giá
| Mức 1 |
Mức 2 |
Mức 3 |
| Chỉ báo |
Đạt/ Không đạt |
Chỉ báo |
Đạt/ Không đạt |
Chỉ báo |
Đạt/ Không đạt |
|
a
|
Đạt
|
a
|
Đạt
|
a
|
Đạt
|
|
b
|
Đạt
|
b
|
Đạt
|
——-
|
|
|
c
|
Đạt
|
——-
|
|
——-
|
|
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
Kết quả: Đạt mức 3
Tiêu chí 5.3: Thực hiện các hoạt động giáo dục khác
Mức 1:
a) Đảm bảo theo kế hoạch;
b) Nội dung và hình thức tổ chức các hoạt động phong phú, phù hợp điều kiện của nhà trường;
c) Đảm bảo cho tất cả học sinh được tham gia.
Mức 2:
Được tổ chức có hiệu quả, tạo cơ hội cho học sinh tham gia tích cực, chủ động, sáng tạo.
Mức 3:
Nội dung và hình thức tổ chức các hoạt động phân hóa theo nhu cầu, năng lực sở trường của học sinh.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1
a) Hằng năm, nhà trường đều xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp cho HS. Nội dung, thời lượng của các hoạt động thực hiện theo đúng kế hoạch GD của nhà trường. Nhà trường chỉ đạo các bộ phận, cá nhân phụ trách thực hiện nghiêm túc kế hoạch đã xây dựng. [H5-5.3-01]
b) Nhà trường xây dựng và tổ chức các hoạt động như: An toàn giao thông, “Vui hội trăng rằm”, tham quan tìm hiểu các di tích lịch sử địa phương, “Ngày hội Đồ dùng”, “Ngày hội STEM”,…và nhiều hoạt động tập thể mà các em đã trực tiếp tham gia như trang trí, trưng bày góc học tập, trang trí lớp, làm những sản phẩm từ vật liệu tái chế, lao động vệ sinh trường lớp, tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường,… [H5-5.3-01] ; [H5-5.3-02]
c) Các hoạt động nhà trường được HS, GV, CMHS và cộng đồng hưởng ứng và tích cực tham gia. [H5-5.3-01] ; [H5-5.3-02]
Mức 2
Các hoạt động NGLL của nhà trường được xây dựng kế hoạch tổ chức cụ thể, chi tiết. Năm học 2019-2020 hoạt động NGLL của nhà trường tập trung vào các hoạt động văn nghệ, TD-TT, các hoạt động tập thể theo chủ đề, chủ điểm, tìm hiểu di tích lịch sử tại địa phương, xây dựng trường học sinh thái,…Các em được tham gia vào tất cả các khâu. Nhà trường đã khuyến khích HS đưa ra mong muốn, ý tưởng và tự tổ chức thực hiện ý tưởng của mình, GV là người định hướng, hỗ trợ các em. Chính vì vậy, HS rất chủ động và tự tin thể hiện khả năng của mình. [H5-5.3-01] ; [H5-5.3-02]
Mức 3
Ngoài những hoạt động chung dành cho tất cả các đối tượng HS, nhà trường còn tổ chức một số hoạt động nhằm phát huy năng lực, sở trường của mỗi HS, thông qua đó phát hiện bồi dưỡng HS có năng khiếu như hoạt động các Câu lạc bộ, liên hoan phát triển năng lực HS. [H5-5.3-01] ; [H5-5.3-04]
2. Điểm mạnh
Nhà trường đã xây dựng và tổ chức một số hoạt động giáo dục khác phong phú, phù hợp với điều kiện của nhà trường.
Các hoạt động được xây dựng kế hoạch cụ thể, rõ ràng và phân hóa theo nhu cầu và năng lực, sở trường của HS và được các em học sinh tích cực tham gia.
Nhà trường đã xây dựng và và tổ chức thực hiện nghiêm túc kế hoạch hoạt động GD NGLL cho mỗi năm học. Nội dung và hình thức tổ chức các hoạt động của nhà trường tương đối phong phú, phù hợp điều kiện thực tế của nhà trường. Ngoài các hoạt động chung cho tất cả các HS nhằm đảm bảo mục tiêu giáo dục toàn diện, nhà trường còn có các hoạt động nhằm phát huy năng lực riêng của mỗi cá nhân HS. Các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của nhà trường đã cuốn hút HS, được HS tham gia tích cực, chủ động, góp phần không nhỏ trong việc nâng cao chất lượng GD của trường.
3. Điểm yếu
Do kinh phí còn hạn hẹp nên chưa tổ chức được nhiều các hoạt động tham quan trải nghiệm với quy mô lớn.
Nội dung và hình thức tổ chức một số hoạt động theo nhu cầu của HS còn hạn chế
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
|
Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện
|
Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát)
|
Điều kiện để thực hiện
|
Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành
|
Dự kiến kinh phí
|
| Làm tốt công tác xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp ngay từ đầu các năm học. Tăng cường các hoạt động nhằm phát huy năng lực sở trường của mỗi cá nhân học sinh. |
PHT – TPT |
Thành lập hội đồng tư vấn để xây dựng kế hoạch |
Tháng 8 hàng năm |
|
| Chuẩn bị mọi điều kiện về nhân lực, kinh phí nhằm tổ chức hiệu quả các hoạt động đã xây dựng |
BGH, TPT, GV
|
|
Thường xuyên |
10 triệu/năm |
| Tham mưu tích cực với CMHS, cộng đồng để tạo sự đồng thuận và phối hợp tổ chức. |
HT
|
Nắm vững mục tiêu đổi mới GD |
Các kì họp với CMHS và địa phương |
|
| Kêu gọi doanh nghiệp trên địa bàn, các nhà hảo tâm hỗ trợ tài lực để tổ chức các hoạt động với quy mô lớn. |
BGH, GV
|
|
Các kì họp với CMHS và địa phương |
5. Tự đánh giá:
| Mức 1 |
Mức 2 |
Mức 3 |
| Chỉ báo |
Đạt/ Không đạt |
Chỉ báo |
Đạt/ Không đạt |
Chỉ báo |
Đạt/ Không đạt |
|
a
|
Đạt
|
*
|
Đạt
|
*
|
Đạt
|
|
b
|
Đạt
|
——-
|
|
——-
|
|
|
c
|
Đạt
|
——-
|
|
——-
|
|
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
Kết quả: Đạt mức 3
Tiêu chí 5.4: Công tác phổ cập giáo dục tiểu học
Mức 1:
a) Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục theo phân công;
b) Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt 97%;
c) Quản lý hồ sơ, số liệu phổ cập giáo dục tiểu học đúng quy định.
Mức 2:
Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 98%.
Mức 3:
Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1
a) Nhà trường đã kết hợp với trường Trung học cơ sở và trường Mầm non trong xã để làm tốt công tác phổ cập xóa mù chữ tại xã Trực Khang. Tất cả CB, GV, NV của nhà trường đều tham gia và được phân công phụ trách theo địa bàn thôn, xóm. Thông tin điều tra được xử lý trên phần mềm phổ cập nên số liệu rất chính xác và khoa học. Thông qua công tác điều tra, nhà trường cùng với các trường trong xã đã xây dựng và thực hiện các biện pháp để duy trì sĩ số, huy động trẻ trong độ tuổi tới lớp. Xã Trực Khang được Ban chỉ đạo phổ cập huyện công nhận đạt phổ cập giáo Tiểu học đúng độ tuổi mức độ 3.
[H5-5.4-01]
b) Nhà trường tổ chức và thực hiện tốt Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường. Tỉ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 của nhà trường hàng năm luôn đạt 100%.
[H5-5.4-02]
c) Nhà trường có đầy đủ các loại hồ sơ quản lý công tác phổ cập như sổ điều tra phổ cập, sổ đăng bộ, sổ theo dõi HS chuyển đi, chuyển đến, các biểu bảng thống kê. Tất cả hồ sơ được nhà trường cập nhật thông tin đầy đủ, chính xác, được lưu trữ và bảo quản tốt. Đặc biệt, công tác phổ cập của nhà trường và địa phương được quản lý bằng phần mềm nên rất khoa học và hiệu quả.
[H5-5.4-01] ; [H5-5.4-03]
Mức 2
Hằng năm, vào đầu mỗi năm học nhà trường đã xây dựng kế hoạch tuyển sinh vào lớp 1, tỷ lệ trẻ em 6 tuổi trên địa bàn xã vào lớp 1 đạt tỉ lệ 100%.
[H5-5.4-02]
Mức 3
Hằng năm, vào đầu mỗi năm học nhà trường đã xây dựng kế hoạch tuyển sinh vào lớp 1, tỷ lệ trẻ em 6 tuổi trên địa bàn xã vào lớp 1 đạt tỉ lệ 100%.
[H5-5.4-02]
2. Điểm mạnh
Hàng năm, nhà trường đã cùng với các trường trong xã làm tốt công tác điều tra phổ cập. Xã Trực Khang được Ban chỉ đạo phổ cập huyện công nhận đạt chuẩn giáo dục phổ cập đúng độ tuổi mức độ 3. Đặc biệt, số học sinh 6 tuổi vào lớp 1 đạt tỷ lệ 100%. Có sự phối hợp chặt chẽ của các trường Mầm non, Trung học cơ sở và các ban ngành trong xã nên số liệu cập nhật đảm bảo tính chính xác. Hồ sơ phổ cập được cập nhật dữ liệu, lưu trữ cẩn thận, đủ tính pháp lí. Nhà trường cũng đã ứng dụng CNTT vào quản lý công tác phổ cập hiệu quả.
Tổ chức và thực hiện tốt “Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường” bằng nhiều hình thức phong phú nên đã nâng cao nhận thức cho mọi người dân về thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi ở địa phương.
3. Điểm yếu
Do phần mềm dữ liệu phổ cập làm chung trong toàn xã nên việc cập nhật, tổng hợp dữ liệu trong toàn xã còn mất nhiều thời gian.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
|
Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện
|
Nhân lực thực hiện
(chủ trì/ phối hợp/ giám sát)
|
Điều kiện để thực hiện
|
Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành
|
Dự kiến kinh phí
|
| Xây dựng kế hoạch thực hiện công tác phổ cập thật cụ thể, chi tiết. |
HT
|
Thống nhất với trường THCS và Mầm non trong xã |
Tháng 8 hàng năm |
|
| Chú trọng chất lượng đại trà, quan tâm giúp đỡ trẻ khó khăn trong học tập, rèn luyện để giữ vững kết quả phổ cập tiểu học đúng độ tuổi. |
BGH, GV
|
|
Thường xuyên |
|
| Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, tập huấn cho GV phụ trách làm tốt phần mềm phổ cập. |
BGH
|
|
Tháng 8 hàng năm |
2 triệu/ năm
5. Tự đánh giá
|
Mức 1
|
Mức 2
|
Mức 3
|
| Chỉ báo |
Đạt/ Không đạt |
Chỉ báo |
Đạt/ Không đạt |
Chỉ báo |
Đạt/ Không đạt |
|
a
|
Đạt
|
*
|
Đạt
|
*
|
Đạt
|
|
b
|
Đạt
|
——-
|
|
——-
|
|
|
c
|
Đạt
|
——-
|
|
——-
|
|
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
0Kết quả: Đạt mức 3
Tiêu chí 5.5: Kết quả giáo dục
Mức 1:
a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 70%;
b) Tỷ lệ học sinh 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 65%;
c) Tỷ lệ trẻ em đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 80%, đối với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%.
Mức 2:
a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 85%;
b) Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 80%, đối với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%; các trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học.
Mức 3 (nếu có):
a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 95%;
b) Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 90%, đối với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%; các trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1
a) Tập thể CBGV trong nhà trường luôn chú trọng đến công tác nâng cao chất lượng GD, tích cực đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực của HS, đồng thời tăng cường các biệp pháp giúp đỡ HS yếu đạt được chuẩn kiến thức, kĩ năng theo quy định của từng khối lớp. Vì vậy hiệu quả GD của nhà trường luôn ổn định, tỉ lệ HS hoàn thành chương trình lớp học hằng năm đều đạt từ 98,5% trở lên. [H5-5.5-01].
Tỷ lệ trẻ hoàn thành chương trình lớp học trong các năm qua như sau:
|
Năm học
|
Toàn trường
|
Lớp 1
|
Lớp 2
|
Lớp 3
|
Lớp 4
|
Lớp 5
|
|
SL
|
%
|
SL
|
%
|
SL
|
%
|
SL
|
%
|
SL
|
%
|
SL
|
%
|
| 2019- 2020 |
355 |
99,2 |
83 |
98,7 |
89 |
96,6 |
59 |
100 |
63 |
100 |
61 |
100 |
| 2020- 2021 |
371 |
100 |
76 |
99,1 |
83 |
100 |
89 |
100 |
59 |
100 |
64 |
100 |
| 2021- 2022 |
382 |
99,2 |
75 |
98,7 |
76 |
100 |
83 |
100 |
89 |
100 |
59 |
100 |
| 2022- 2023 |
401 |
100 |
74 |
97,3 |
75 |
100 |
76 |
100 |
85 |
100 |
91 |
100
b) Hằng năm, tỉ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học của nhà trường đều đạt tỉ lệ trên 97,5 %. [H5-5.5-01] ; [H5-5.5-03]
Tỷ lệ trẻ 11tuổi hoàn thành và đang học chương trình tiểu học trong 5 năm qua như sau:
|
Năm học
|
Tổng số
|
HTCCTH
|
Đang học tiểu học
|
Ghi chú
|
| Diện PC |
Khuyết tật |
SL
|
%
|
SL
|
%
|
|
|
2019 – 2020
|
63 |
0
|
61 |
96,8
|
2
|
3,2
|
|
|
2020- 2021
|
65 |
2
|
64 |
98,5
|
1
|
1,5
|
|
|
2021 – 2022
|
60 |
1
|
59 |
98,3
|
1
|
1,7
|
|
|
2022 – 2023
|
92 |
3
|
91 |
98,9
|
1
|
1,1
|
c) Tỉ lệ trẻ em đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học trong các năm học của nhà trường đều đạt 100%. [H5-5.4-03]
Tỉ lệ trẻ đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học trong các năm qua như sau:
|
Năm học
|
Tổng số
|
HTCCTH
|
Ghi chú
|
| Diện PC |
Số KT |
Số PC |
% |
Số KT |
% |
|
|
2019 – 2020
|
63 |
0
|
61 |
100
|
0
|
0
|
|
|
2020- 2021
|
65 |
2
|
64 |
100
|
2
|
100
|
|
|
2021 – 2022
|
60 |
1
|
59 |
100
|
1
|
100
|
|
|
2022 – 2023
|
92 |
3
|
91 |
100
|
3
|
100
|
Mức 2
a) Tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học trong các năm học đều đạt 96,6 % đến 100%. [H5-5.5-01]
b) Tỉ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học trong các năm học đều đạt 96,5% đến 100%. [H5-5.5-01] ; [H5-5.5-03]
Mức 3
Các em học sinh của nhà trường đều khỏe mạnh và phát triển bình thường. Tỉ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học trong các năm học đều đạt 96,5% đến 100%. [H5-5.5-03]
c) Tỉ lệ trẻ đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học trong 5 năm qua đều đạt 100%. [H5-5.4-03]
2. Điểm mạnh
Nhà trường có chất lượng giáo dục ở mức cao, bền vững. Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học và học sinh 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt 96,6 – 100%. Tỉ lệ học sinh 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học luôn đạt 100%.
3. Điểm yếu
Tỉ lệ học sinh hoàn thành xuất sắc các nội dung học tập và rèn luyện chưa cao
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
|
Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện
|
Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát)
|
Điều kiện để thực hiện
|
Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành
|
Dự kiến kinh phí
|
| Tăng cường bồi dưỡng cho giáo viên dạy học theo định hướng phát triển năng lực, cá biệt hóa quá trình dạy học, giúp phát huy tối đa năng lực của học sinh |
BGH, GV, CMHS |
|
Thường xuyên |
|
| Tích cực bồi dưỡng HS năng khiếu ở tất cả các môn hoc |
GV, CMHS |
|
Thường xuyên |
5. Tự đánh giá
|
Mức 1
|
Mức 2
|
Mức 3
|
|
Chỉ báo
|
Đạt/ Không đạt
|
Chỉ báo
|
Đạt/ Không đạt
|
Chỉ báo
|
Đạt/ Không đạt
|
|
a
|
Đạt
|
a
|
Đạt
|
a
|
Đạt
|
|
b
|
Đạt
|
b
|
Đạt
|
b
|
Đạt
|
|
c
|
Đạt
|
——-
|
|
——-
|
|
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
Kết quả: Đạt mức 3
KẾT LUẬN VỀ TIÊU CHUẨN 5
*Điểm mạnh.
Nhà trường đã xây dựng kế hoạch giáo dục theo đúng quy định và nghiêm túc thực hiện kế hoạch đã xây dựng. Nội dung dạy học, giáo dục của nhà trường có sự cân đối hài hòa, đảm bảo mục tiêu phát triển toàn diện HS. Nhà trường cũng đã lựa chọn phương pháp, hình thức tổ chức dạy học phù hợp, đáp ứng được khả năng nhận thức của HS và điều kiện thực tế của địa phương. Công tác chỉ đạo và tổ chức cho GV thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, GD, đổi mới đánh giá HS khá hiệu quả.
Việc phát hiện và bồi dưỡng HS có năng khiếu, giúp đỡ, phụ đạo cho HS khó khăn trong học tập và rèn luyện luôn được nhà trường quan tâm, kết quả đạt được khá tốt.
Ngoài các môn học, nhà trường còn tổ chức nhiều hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cuốn hút HS, được HS tham gia tích cực, chủ động.
Nhà trường đã tốt công tác điều tra phổ cập, xóa mù chữ tại địa phương. Công tác huy động trẻ vào lớp 1 hàng năm của nhà trường luôn đạt 100%. Nhà trường đã ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý công tác phổ cập hiệu quả, lưu trữ hồ sơ tốt.
Chất lượng giáo dục của nhà trường ở mức cao, bền vững. Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học và học sinh 11 tuổi HTCTTH đạt 96,6-100%. Tỷ lệ học sinh 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100 %.
*Điểm yếu.
Một số GV chưa linh hoạt, sáng tạo trong việc lựa chọn các nội dung và hình thức tổ chức dạy học.
HS ít được đi tham quan, trải nghiệm ngoài nhà trường. Các hoạt động phát huy năng lực sở trường của HS còn hạn chế.
Tỷ lệ HS hoàn thành xuất sắc các nội dung học tập và rèn luyện chưa cao.
| Tiêu chí |
Không đạt
|
Đạt
|
|
Mức 1
|
Mức 2
|
Mức 3
|
| Tiêu chí 5.1 |
|
x
|
x
|
—
|
| Tiêu chí 5.2 |
|
x
|
x
|
x
|
| Tiêu chí 5.3 |
|
x
|
x
|
x
|
| Tiêu chí 5.4 |
|
x
|
x
|
x
|
| Tiêu chí 5.5 |
|
x
|
x
|
x
Kết quả: Đạt mức 3
II. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 4
Tiêu chí 1: Kế hoạch giáo dục của nhà trường có những nội dung được tham khảo Chương trình giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới đúng quy định, phù hợp, hiệu quả và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
1. Mô tả hiện trạng
Kế hoạch giáo dục của nhà trường chủ yếu được xây dựng theo các nội dung của chương trình giáo dục trong nước và đã có những nội dung tham khảo Chương trình GD tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới như dạy học theo mô hình trường học mới Việt Nam, dạy Mỹ thuật theo phương pháp Đan Mạch, giáo dục Stem, tiết học thư viện theo mô hình thư viện Room to Read,….
2. Điểm mạnh
Kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng HS và tình hình thực tế của địa phương. Kế hoạch giáo dục của nhà trường có những nội dung được tham khảo Chương trình giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới đúng quy định, phù hợp, hiệu quả và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
3. Điểm yếu
Cơ sở vật chất, các trang thiết bị của nhà trường chưa đáp ứng được chương trình giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực.
Năng lực một số GV chưa đáp ứng được các yêu cầu của chương trình GD tiên tiến
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
| Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện |
Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) |
Điều kiện để thực hiện |
Mốc thực hiện/ thời gian hoàn thành |
Dự kiến kinh phí |
| Tiếp tục tham khảo chương trình giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực |
BGH, GV |
Tài liệu |
Năm 2022 |
|
| Xây dựng cơ sở vật chất để đáp ứng chương trình GD PT 2018 |
BGH |
Kinh phí |
Năm 2024 |
4 tỉ đồng |
| Bồi dưỡng đội ngũ |
PGD, SGD |
Kinh phí |
Trong các năm học |
10 triệu/ năm
5. Tự đánh giá: Không đạt
Tiêu chí 2: Đảm bảo 100% cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu hoàn thành mục tiêu giáo dục dành cho từng cá nhân với sự tham gia của nhà trường, các tổ chức, cá nhân liên quan.
1. Mô tả hiện trạng
Một số HS khó khăn, GV chủ nhiệm đã xây dựng kế hoạch giúp đỡ cụ thể và thường xuyên quan tâm, có những nội dung giảng dạy phù hợp nhưng khả năng hoàn thành mục tiêu còn ở mức độ do việc giúp đỡ các em mất khá nhiều thời gian ảnh hưởng đến việc giáo dục của cả lớp.
Một số HS năng khiếu đã được phát hiện và bồi dưỡng nhưng chưa phát huy tối đa năng lực của các em do thời gian bồi dưỡng các em chưa được nhiều, các câu lạc bộ của nhà trường chưa được thành lập thường xuyên trong các năm học.
Việc bồi dưỡng các em có năng khiếu và giúp đỡ các em khó khăn chủ yếu là do giáo viên chưa huy động được các tổ chức và các cá nhân có liên quan tham gia.
2. Điểm mạnh
Nhà trường đã phát hiện HS có năng khiếu và bồi dưỡng các em.
HS khó khăn đã được xây dựng kế hoạch nội dung giáo dục riêng cụ thể.
3. Điểm yếu
Các em HS khó khăn chưa đạt được mục tiêu giáo dục
Các em HS có năng khiếu chưa phát huy hết khả năng của mình
Chưa huy động được các tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia vào việc bồi dưỡng học sinh năng khiếu và giáo dục HS khó khăn.
| 4. Kế hoạch cải tiến chất lượngGiải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện |
Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) |
Điều kiện để thực hiện |
Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành |
Dự kiến kinh phí |
| Tham mưu để có thêm nhân viên hỗ trợ giáo dục người khuyết tật |
BGH
|
|
Năm học 2022-2023
|
|
| Xây dựng các câu lạc bộ |
BGH
|
|
Năm học 2022-2023
|
|
| Tích cực tuyên truyên để các tổ chức, cá nhân tham gia vào việc giáo dục |
BGH
|
|
Trong các
năm học |
|
| Đầu tư mua sắm các trang thiết bị cần thiết để phục vụ các hoạt động học tập, bồi dưỡng |
BGH
|
|
Trong các năm học
|
5. Tự đánh giá: Không đạt
Tiêu chí 3: Thư viện có hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại, có kết nối Internet đáp ứng yêu cầu các hoạt động của nhà trường; có nguồn tài liệu truyền thống và tài liệu số phong phú đáp ứng yêu cầu các hoạt động nhà trường.
1. Mô tả hiện trạng
Thư viện nhà trường có Ti vi, có máy tính kết nối internet nhưng hạ tầng công nghệ thông tin còn hạn chế chưa đáp ứng được các yêu cầu tất cả các hoạt động của nhà trường .
Đã có tài liệu số phong phú đáp ứng được cơ bản các hoạt động của nhà trường nhưng nguồn tài liệu truyền thống còn hạn chế chưa đáp ứng được yêu cầu tất cả các hoạt động của nhà trường.
2. Điểm mạnh
Nhà trường có Thư viện đạt tiên tiến và hoạt động theo mô hình thư viện thân thiện Room To Read.
Thư viện có Tivi, máy tính kết nối internet.
3. Điểm yếu
Hạ tầng cơ sở chưa đáp ứng tốt các hoạt động của Thư viện.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
| Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện |
Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) |
Điều kiện để thực hiện |
Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành |
Dự kiến kinh phí |
| Tham mưu với các cấp để xây dựng phòng thư viện theo đúng quy định |
BGH |
Kinh phí |
Năm 2025 |
200 triệu |
| Bổ sung thêm các đầu sách truyền thống cho thư viện |
BGH |
Kinh phí |
Trong các năm học |
|
| Tiếp tục phát huy hiệu quả của thư viện |
BGH, GV, VN, HS |
|
Thường xuyên |
5. Tự đánh giá: Không đạt
Tiêu chí 4: Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường hoàn thành tất cả các mục tiêu theo phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường.
1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường xây dựng chiến lược từ năm 2020 đến năm 2025. Năm 2020 là năm đầu thực hiện chiến lược của nhà trường nên còn một số mục tiêu chưa thực hiện được như việc cải tạo cơ sở vật chất, nâng cao trình độ đội ngũ, …
2. Điểm mạnh
Nhà trường có chiến lược phát triển giai đoạn 2020 – 2025, tầm nhìn đến năm 2030 cụ thể, chi tiết phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường và của địa phương và được phòng GD&ĐT phê duyệt.
3. Điểm yếu
Còn một số nội dung của chiến lược chưa hoàn thành
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
| Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện |
Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) |
Điều kiện để thực hiện |
Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành |
Dự kiến kinh phí |
| Tiếp tục tham mưu với các cấp để giúp nhà trường hoàn thành chiến lược |
BGH, UBND xã |
|
Trong các năm học |
|
| Xây dựng các kế hoạch cụ thể, khả thi theo từng năm học |
BGH, GV |
|
Trong các năm học |
|
| Thường xuyên đánh giá, rà soát việc thực hiện chiến lược của nhà trường |
BGH, HĐT, các tổ chức đoàn thể |
|
Trong các năm học |
5. Tự đánh giá: Không đạt
Tiêu chí 5: Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường có ít nhất 02 năm có kết quả giáo dục, các hoạt động khác của nhà trường vượt trội so với các trường có điều kiện kinh tế – xã hội tương đồng, được các cấp thẩm quyền và cộng đồng ghi nhận.
- Mô tả hiện trạng Năm học 2015 – 2016 chất lượng khảo sát của nhà trường được đứng trong tốp đầu của huyện. Học sinh đạt giải trong các cuộc giao lưu cấp Huyện, Tỉnh: Tổng đạt 21 giải (chữ viết đúng – đẹp: 8 giải; OlympicTiếng Anh trên mạng: 4 giải; Hùng biện Tiếng Anh: Đạt 5 giải; Trường xếp tốp giữa trong Huyện; trường được tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” theo Quyết định số 1385/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2016 của chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Trực Ninh.
Năm học 2019 – 2020 chất lượng khảo sát của nhà trường được huyện ghi nhận. Học sinh đạt giải trong các cuộc giao lưu cấp Huyện, Tỉnh (PTNL; Tiếng Anh; Chữ viết đúng – đẹp…): Tổng giải: 26 giải (22 giải Huyện; 4 giải Tỉnh. Nhà trường đã tổ chức nhiều hoạt động ngoài giờ lên lớp nổi bật tạo dấu ấn cho học sinh như tổ chức giao lưu phát triển năng lực HS cấp trường; tham gia cấp huyện. Trường được tặng giấy khen “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác” theo Quyết định số 1318/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2018 của Chủ tịch UBND huyện Trực Ninh.
2. Điểm mạnh
Chất lượng giáo dục của nhà trường được đứng ở tốp đầu của cụm, huyện.
Nhà trường đã tổ chức được các hoạt động giáo dục nổi bật và có ý nghĩa
3. Điểm yếu
Một số năm học trường chưa đạt được danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
| Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện |
Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) |
Điều kiện để thực hiện |
Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành |
Dự kiến kinh phí |
| Tiếp tục phát huy hiệu quả các mặt giáo dục |
BGH, GV
|
|
|
|
| Tích cực đổi mới công tác quản lý và tổ chức các hoạt động của nhà trường. |
BGH
|
|
|
5. Tự đánh giá: Không đạt
Kết luận:
*Điểm mạnh
Nhà trường đã xây dựng kế hoạch cụ thể, chi tiết và có tính khả thi.
Các em HS năng khiếu đã được phát hiện và bồi dưỡng, các em học sinh khó khăn được xây dựng mục tiêu riêng và được giúp đỡ.
Chất lượng của nhà trường luôn luôn bền vững
* Điểm yếu
Thư viện của nhà trường hạ tầng công nghệ thông tin chưa hiện đại, chiến lược phát triển của nhà trường chưa hoàn thiện. Các em học sinh năng khiếu chưa được bồi dưỡng để phát huy tối đa khả năng của mình. Danh hiệu nhà trường trong một số năm gần đây chưa đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”.
Kết quả : Tổng số tiêu chí : 5
Số tiêu chí đạt : 1/5 = 20%
Số tiêu chí chưa đạt: 4/5= 80%
PHẦN III. KẾT LUẬN CHUNG
Trong những năm gần đây, trường Tiểu học xã Trực Khang đã có nhiều thay đổi về CSVC, cảnh quan môi trường cũng như chất lượng GD. Trường có đủ CSVC về phòng học, sân chơi, bãi tập, các phòng chức năng như phòng: Tin học, Thư viện, Mĩ thuật, Âm nhạc… để phục vụ hiệu quả cho các hoạt động GD. Đội ngũ có trình độ chuyên môn vững vàng, đáp ứng kịp thời với yêu cầu của ngành. Chất lượng các hoạt động GD ngày một nâng cao. Mọi hoạt động của nhà trường đều lấy HS làm trung tâm. Nề nếp, kỉ cương trường lớp luôn được giữ vững. Chính vì vậy chất lượng GD toàn diện của nhà trường được đảm bảo tạo niềm tin đối với Đảng, chính quyền địa phương, nhân dân cũng như CMHS.
Năm học 2022 – 2023, thực hiện thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT, Hội đồng tự đánh giá trường Tiểu học xã Trực Khang đã tiến hành tự đánh giá chất lượng GD của nhà trường, kết quả đạt được cụ thể như sau:
– Mức 1:
+ Số lượng tiêu chí đạt là 27/27 với tỉ lệ 100%
+ Số lượng tiêu chí không đạt là 0 với tỉ lệ 0%
– Mức 2:
+ Số lượng tiêu chí đạt là 27/27 với tỉ lệ 100%
+ Số lượng tiêu chí không đạt là 0 với tỉ lệ 0%
– Mức 3:
+ Số lượng tiêu chí đạt là 19/19 với tỉ lệ 100%
+ Số lượng tiêu chí không đạt là 0 với tỉ lệ 0%
– Mức 4:
+ Số lượng tiêu chí đạt là 1/5 với tỉ lệ 20%
+ Số lượng tiêu chí không đạt là 4/5 với tỉ lệ 80%
Trên đây là báo cáo tự đánh giá của trường Tiểu học Trực Khang năm học 2022-2023.
| Nơi nhận:
– Sở GD&ĐT Nam Định;
– Phòng GD&ĐT Trực Ninh;
– Lưu: VT. |
Trực Khang, ngày 29 tháng 5 năm 2023
HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thành Công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|