KẾ HOẠCH Ứng dụng Công nghệ thông tin, chuyển đổi số năm học 2023-2024

Lượt xem:

Đọc bài viết

📂 Tài liệu/Hình ảnh đính kèm:


Tài liệu đính kèm:


UBND HUYỆN TRỰC NINH

TRƯỜNG TIỂU HỌC TRỰC KHANG

Số:   07/KH-THTK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc    

    

Trực Khang, ngày 11 tháng 9  năm 2023

KẾ HOẠCH

Ứng dụng Công nghệ thông tin, chuyển đổi số năm học 2023-2024

Căn cứ Quyết định số 4725/QĐ-BGDĐT ngày 30/12/2022 của Bộ GDĐT về Ban hành Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên (sau đây gọi chung là Bộ chỉ số);

Căn cứ Kế hoạch 137/KH-UBND ngày 12/10/2022 của UBND tỉnh về việc Triển khai thực hiện Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030” tỉnh Nam Định;

Căn cứ Kế hoạch 744/KH-SGDĐT ngày 19/5/2022 của Sở GDĐT về Chuyển đổi số ngành Giáo dục và Đào tạo đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Kế hoạch 1553/KH-SGDĐT ngày 06/9/2023 về Triển khai thực hiện và đánh giá mức độ chuyển đổi số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

Căn cứ Kế hoạch số 03/KH-THTK ngày 28/8/2023 về Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2023– 2024 của Trường tiểu học Trực Khang;

Trường tiểu học Trực Khang xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ ứng dụng Công nghệ thông tin, chuyển đổi số năm học 2023-2024 như sau:

MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. T chức triên khai hiệu quả các nhiệm vụ và giải pháp của Chính ph, Thù tướng Chính phủ giao cho ngành Giáo dục gồm: Đề án “Tăng cường ứng dụng Công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong ngành Giáo dục giai đoạn 2021-2026 và định hướng đến năm 2030”; Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn 2021-2025.

2. Tăng cường các điều kiện đảm bảo và ứng dụng Công nghệ thông tin, chuyển đổi số để tổ chức có hiệu quả các hình thức dạy học trực tuyến, dạy học trên truyền hình; góp phần duy trì các hoạt động dạy – học, kiểm tra, đánh giá của năm học 2023 – 2024 trước những diền biến phức tạp của dịch bệnh.

3. Đẩy mạnh triển khai nền tảng quản trị nhà trường tích hợp không gian làm việc số. Sử dụng hiệu quả, triệt để cơ sở dữ liệu (CSDL), kết nối đầy đủ, toàn diện dữ liệu; kết nối, chia sẻ dữ liệu của Ngành với các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành, CSDL của tỉnh phục vụ công tác báo cáo, thống kê, theo dõi, giám sát, cảnh báo, dự báo, kiểm tra và thanh tra của các cơ quan quản lý giáo dục và đào tạo.

4. Tăng cường các nguồn lực của nhà nước và xã hội, nâng cao chất lượng nhân lực, đảm bảo các điều kiện về hạ tầng, cơ sở vật chất và trang thiết bị triển khai ứng dụng Công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo.

II. CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ

1. Ứng dụng Công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong các hoạt động điều hành và quản lý giáo dục.

a. Tổ chức dạy học trực tuyến theo quy định tại Thông tư số 09/2021/TT- BGDĐT trong thời gian học sinh tạm dừng đến trường để phòng, chống dịch bệnh phù hợp với điều kiện, nhu cầu của nhà trường; tiếp tục đẩy mạnh khai thác công nghệ thông tin nhằm tăng cường sự tương tác giữa gia đình và nhà trường, hỗ trợ giáo viên giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh, kiểm tra đánh giá và phối hợp với gia dinh học sinh trong triển khai các hoạt động giáo dục; tăng cường hoạt động kết nối trực tuyến giữa giáo viên và cha mẹ học sinh.

b. Tùy theo điều kiện thực tiễn để lựa chọn ít nhất 2 phần mềm dạy học trực tuyến (zalo, zoom, teams, google meet) đảm bảo việc dạy học trực tuyến không bị gián đoạn khi học sinh không thể đến trường do dịch; ưu tiên sử dụng hệ thống quản lý học tập (LMS) đáp ứng quy định của Thông tư số 09/2021/TT- BGDĐT, giúp học sinh học chủ động hơn và giảm tác động khi đường truyền Internet quá tải.

c. Tổ chức hướng dẫn giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục kỹ năng quản lý, tổ chức dạy học trực tuyến; tăng cường áp dụng phương thức tập huấn giáo viên qua mạng, huy động đội ngũ giáo viên nòng cốt tham gia hỗ trợ, hướng dẫn đồng nghiệp; đảm bảo hướng dẫn học sinh tham gia được các hoạt động dạy học trực tuyến; hướng dẫn và phối hợp với phụ huynh trong triển khai các hoạt động giáo dục trực tuyến, đặc biệt đối với học sinh tiểu học; đảm bảo tồ chức dạy, học trực tuyến an toàn trên môi trường mạng và hiệu quả.

d. Vận động giáo viên tích cực đóng góp tài nguyên để xây dựng nội dung kho học liệu điện tử của Ngành; Phát huy vai trò của tổ chuyên môn trong đánh giá, lựa chọn học liệu số trước khi đưa vào sử dụng ở nhà trường. Khuyến khích giáo viên tham gia Cuộc thi Thiết kế bài giảng điện tử do Phòng, Sở, Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động.

đ. Triển khai nền tảng, giải pháp phần mềm quản lý, tổ chức dạy học trực tuyến theo hướng kết hợp hoặc tích hợp các chức năng quản lý học tập trực tuyến, nội dung học tập với phần mềm tổ chức dạy học trực tuyến kết nối trao đổi dữ liệu với phần mềm quản lý trường học thông qua mã định danh trên CSDL Ngành.

e. Rà soát, phát triển hệ thống thư viện điện tử (bao gồm phần mềm quản trị thư viện và cơ sở dữ liệu số hóa sách và tài liệu phục vụ dạy học), kết nối liên thông với các kho học liệu điện tử, chia sẻ tài liệu số hóa giữa các nhà trường.

Từng bước thí điểm triển khai các mô hình dạy – học tiên tiến trên nền tảng số (lớp học thông minh, nhóm học tương tác, tự học với trợ lý ảo) phù hợp với điều kiện, đặc thù, nhu cầu thực tế của nhà trường.

g. Tổ chức cuộc thi Trạng nguyên Tiếng Việt các cấp, các khối lớp…

2. Ứng dụng Công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong đổi mới phuơng thức quản trị cơ sở giáo dục và quản lý nhà nước về giáo dục theo hướng tinh gọn, hiệu quả, minh bạch

a. Tiếp tục triển khai hệ thống quản lý giáo dục chuyên ngành, đáp ứng yêu câu của Thông tư số 26/2019/TT-BGDĐT ngày 30/12/2019 quy định về quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành về giáo dục phổ thông và các văn bản hướng dẫn chỉ đạo theo quy định.

b. Tiếp tục đẩy mạnh triển khai sử dụng phần mềm truyền thông giáo dục nhằm đáp ứng yêu cầu gửi, nhận thông tin chỉ đạo, điều hành một cách an toàn, đầy đủ, chính xác từ phòng Giáo dục và Đào tạo đến nhà trường.

c. Tiếp tục triển khai Hệ thống quản lý tuyển sinh trực tuyến, phần mềm quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ đáp ứng nhu cầu thông tin quản lý giáo dục một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời từ trường học đến phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo và Bộ Giáo dục và Đào tạo.

d. Đẩy mạnh triển khai dịch vụ công trực tuyến, ưu tiên triển khai dịch vụ trực tuyến về xét tuyển học sinh đầu cấp mức độ 3, mức độ 4; triển khai ứng dụng Công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý giáo dục.

đ. Tăng cường ứng dụng phương thức họp trực tuyến để tổ chức họp, hội nghị, hội thảo qua mạng và tổ chức sinh hoạt chuyên môn nói chung và sinh hoạt chuyên môn thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 nói riêng; tham gia hiệu quả hội nghị trực tuyến giữa Phòng Giáo dục và Đào tạo với đơn vị tham gia.

e. Tổ chức hoạt động, sử dụng thư điện tử và cổng thông tin điện tử theo quy định tại Thông tư số 37/2020/TT-BGDĐT ngày 05/10/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Duy trì hoạt động cổng thông tin điện tử của trường, liên kết với website Phòng giáo dục. Cung cấp thông tin lên công thông tin điện tử, đảm bảo chính xác, phù hợp với định hướng truyền thông của Ngành.

g. Duy trì nề nếp trong việc cập nhật thông tin điều hành của Ngành, phổ biến đến cán bộ, giáo viên, học sinh cổng thông tin điện tử của Phòng GDĐT, của Sở Giáo dục và Đào tạo.

3. Đảm bảo các điều kiện về hạ tầng số, trang thiết bị triển khai ứng dụng Công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo

Tăng cường đầu tư hạ tầng thiết bị công nghệ thông tin phục vụ ứng dụng Công nghệ thông tin, chuyển đổi số và dạy môn tin học một cách hiệu quả và thiết thực, cụ thể:

a. Sử dụng đồng thời nhiều đường truyền Internet của các nhà cung cấp khác nhau, kết hợp các phần mềm dạy học trực tuyến phổ biến, ưu tiên lựa chọn những phần mềm có nền tảng công nghệ trong nước để đảm bảo chất lượng và ổn định việc dạy, học trực tuyến;

b. Rà soát, xây dựng kế hoạch để chủ động trong việc chuẩn bị đội ngũ giáo viên, máy tính và các hạ tầng thông tin khác phục vụ cho việc triển khai giảng dạy môn Tin học trong chương trình giáo dục phô thông mới;

c. Triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn an ninh đối với các hệ thống công nghệ thông tin (phần cứng, phần mềm, website…). Thường xuyên rà soát, khắc phục các nguy cơ mất an toàn, an ninh thông tin.

Đẩy mạnh tuyên truyền tới toàn thể cán bộ, giáo viên và học sinh kỹ năng nhận biết, phòng tránh các nguy cơ mất an toàn thông tin khi sử dụng các phần mềm trực tuyến và thiết bị cá nhân như điện thoại thông minh, máy tính bảng, máy tính cá nhân;

d. Triển khai xây dựng hồ sơ đề xuất cấp độ an toàn hệ thống thông tin trong trường học theo Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ và Thông tư 03/2017/TT-BTTTT ngày 24/4/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông về quy định chi tiết và hướng dẫn một số điểu của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngay 01/7/2016 của Chính phủ về đảm bảo an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.

III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP

1. Kiện toàn đội ngũ phụ trách CNTT trong nhà trường: Phân công 1 đồng chí trong Ban lãnh đạo: HT Nguyễn Thành Công và 02 giáo viên: Trần Thị Diễm Hương, Nguyễn Thị Thủ – GV Tin học của trường đảm nhận vị trí việc làm CNTT làm đầu mối theo dõi, phụ trách.

2. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên về vai trò của ứng dụng Công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong các hoạt động giáo dục và đào tạo và các kêt quả ứng dụng Công nghệ thông tin, chuyển đổi số đã đạt được.

3. Ban hành quy chế quản lý, duy trì và khai thác sử dụng các hệ thống CNTT, phân công cụ thể trách nhiệm về quản lý, sử dụng hệ thống; triển khai ứng dụng Công nghệ thông tin, chuyển đổi số phải đi đôi với việc đảm bảo an toàn, an ninh thông tin; có các hình thức khen thưởng cá nhân làm tốt; có nhắc nhở, phê bình cá nhân chưa hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.

Cân đối nguồn ngân sách được cấp để tiếp tục đầu tư bổ sung cơ sở vật chất, thiết bị công nghệ thông tin, phần mềm dạy học trực tuyến, phần mềm phục vụ cho công tác quản lý, giảng dạy và học tập của nhà trường; tăng cường huy động nguồn lực xã hội hóa; phối hợp có hiệu quả việc đầu tư với thuê dịch vụ công nghệ thông tin (theo Thông tư 03/2020/TT- BTTTT ngày 24/02/2020; Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngay 05/9/2019 của Thủ tướng Chính phủ).

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ về CNTT năm học 2023 – 2024.

Tổ chức sơ kết đánh giá tình hình ứng dụng Công nghệ thông tin, chuyển đổi số giữa năm học: trước ngày 16/01/2024.

Tổ chức đánh giá, tổng kết tình hình triển khai nhiệm vụ ứng dụng Công nghệ thông tin, chuyển đổi số năm học 2023 – 2024, báo cáo về Phòng GDĐT trước ngày 31/5/2024.

Trên đây là Kế hoạch ứng dụng Công nghệ thông tin, chuyển đổi số của Trường tiểu học Trực Khang năm học 2023-2024. Đề nghị toàn thể các đồng chí cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường nghiêm túc thực hiện.

Nơi nhận:

     – Phòng GD&ĐT Trực Ninh (để b/c);

     – Tổ chuyên môn (để th/h);

     – Lưu: VT./.

HIỆU TRƯỞNG

 

   Nguyễn Thành Công

PHỤ LỤC

NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

(Kèm theo Kế hoạch 03  /KH-THTK ngày 11/9/2023 của Trường tiểu học Trực Khang)

TT

Nội dung thực hiện

Thời gian thực hiện

Sản phẩm

1

Tự đánh giá mức độ chuyển đổi số theo Bộ chỉ số Tháng 3 Biên bản tự đánh giá; Quyết định công nhận kết quả đơn vị tự đánh giá của đơn vị

2

Đề nghị đánh giá ngoài mức độ chuyển đổi số Tháng 3 Tờ trình gửi cấp trên quản lý trực tiếp

3

Thực hiện đánh giá ngoài theo kế hoạch của cấp trên Tháng 4 Giấy chứng nhận kết quả mức độ chuyển đổi số

4

Cập nhật kết quả trên CSDL ngành và công bố kết quả trên cổng thông tin điện tử của đơn vị Tháng 5 Cập  trên hệ thống CSDL ngành trước ngày 31/5

PHỤ LỤC

HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CHUYỂN ĐỔI SỐ CỦA CÁC CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

(Kèm theo Kế hoạch 03  /KH-THTK ngày 11/9/2023 của Trường tiểu học Trực Khang)

1. Yêu cầu chung

a) Trưởng Phòng GDĐT chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục trực thuộc tổ chức đánh giá mức độ chuyển đổi số; Thủ trưởng cơ sở giáo dục chỉ đạo đơn vị triển khai tổ chức tự đánh giá mức độ chuyển đổi số theo các nội và tiêu chí trong Bộ chỉ số và hướng dẫn của Sở GDĐT.

b) Hồ sơ đánh giá mức độ chuyển đổi số của đơn vị được thực hiện theo năm học, được cập nhật thường xuyên và đăng tải trên cổng thông tin của đơn vị.

c) Huy động tối đa các nguồn lực hợp pháp của đơn vị để nâng mức độ chuyển đổi số theo các tiêu chí trong Bộ chỉ số. Ưu tiên nguồn lực thực hiện các tiêu chí có tính chất thiết yếu, cần thiết cho nhu cầu của đơn vị trong từng giai đoạn.

d) Đối với việc triển khai các hệ thống thông tin, phần mềm CNTT phục vụ công tác quản lý giáo dục và dạy học:

– Ưu tiên hợp tác với các nhà cung cấp có uy tín cao, có đủ năng lực tài chính, nhân sự và năng lực công nghệ để hợp tác tốt cho giai đoạn từ năm 2023 đến 2030;

– Ưu tiên triển khai các ứng dụng, phần mềm, có khả năng kết nối và trao đổi đầy đủ dữ liệu với CSDL ngành của Sở GDĐT của Bộ GDĐT đã triển khai và theo kế hoạch chuyển đổi số của ngành;

– Ưu tiên triển khai các giải pháp và ứng dụng miễn phí, mã nguồn mở, có cộng đồng người sử dụng đông đảo.

– Công khai mức thu phí dịch vụ của giáo viên, học sinh (nếu có) trên cổng thông tin điện tử của đơn vị.

– Báo cáo Sở GDĐT kế hoạch, kết quả và các vấn đề phát sinh khi triển khai các hệ thống phần mềm phục vụ công tác quản lý giáo dục, dạy và học.

2. Cách chấm điểm các tiêu chí

– Điểm của các tiêu chí làm tròn đến 0.5

– Đối với các tiêu chí có điểm trong khoảng giới hạn thì giới hạn nhỏ nhất thì điểm cho tối đa của mức trước đó; giới hạn lớn nhất thì cho điểm tối đa của mức đang tính; các giới hạn trong khoảng thì chia tỷ lệ tương đối cho phù hợp trong giới hạn.

Ví dụ với trường hợp: tiêu chí <20% tối đa 02 điểm; 20%-60% tối đa 5 điểm thì cách cho điểm như sau:

Giá trị

Điểm đánh giá

Ghi chú

20%

2

< 20%

27%

2.5

21%-27%

34%

3

28%-34%

40%

3.5

34%-40%

47%

4

40%-47%

54%

4.5

48%-54%

60%

5

55%-60%

3. Mức độ chuyển đổi số

Mức độ chuyển đổi số tại các cơ sở giáo dục được đánh giá ở ba mức độ:

– Mức chưa đáp ứng (Mức độ 1): Một trong 02 nhóm tiêu chí đạt ở Mức 1.

– Mức đáp ứng cơ bản (Mức độ 2): Cả 02 tiêu chí tối thiểu đạt Mức 2.

– Mức đáp ứng tốt (Mức độ 3): Cả 02 nhóm tiêu chí đều ở Mức 3.

4. Hướng dẫn Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số.

Chi tiết theo Bảng đính kèm