KẾ HOẠCH Phát triển trường Tiểu học Trực Khang Giai đoạn 2021-2030

Lượt xem:

Đọc bài viết

📂 Tài liệu/Hình ảnh đính kèm:


Tài liệu đính kèm:


UBND HUYỆN TRỰC NINH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    TRƯỜNG TH TRỰC KHANG                 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
        Số:  10 /KH-THTK                     Trực Khang, ngày 10  tháng 9  năm 2021

KẾ HOẠCH

Phát triển trường Tiểu học Trực Khang

Giai đoạn 2021-2030

Phần I

ĐÁNH GIÁ VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2015-2020

I. Công tác phổ cập giáo dục

          + Huy động trẻ 6 tuổi ra lớp đạt 100%

          + Đảm bảo số lượng giáo viên học sinh dạy đủ các môn học theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.

          +  100% học sinh được học 2 buổi/ ngày

          + Đạt các tiêu chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi.

          + Hồ sơ số liệu chính xác đảm bảo tính khoa học, tính thẩm mỹ và tính pháp lý.

         + Huy động 100% trẻ khuyết tật học hoà nhập.

         + Quản lý số liệu bằng phần mềm máy tính.

         + Hồ sơ phổ cập đạt loại tốt của huyện.

         *Giữ vững các tiêu chuẩn đã đạt,tiêu chuẩn Phổ cập giáo dục XMC đều đạt mức độ 3. 

2. Quy mô, mạng lưới trường, lớp

a) Quy mô trường, lớp

Toàn trường hiện có 1 trường và điểm trường so với năm học 2015-2016, giảm 0 điểm trường; số học sinh cụ thể như sau:

Cấp học

Số lớp

Số HS

So với cùng kỳ năm học 2015-2016

Tiểu học

10

371

Ổn đinh

b) Mạng lưới, hạ tầng nhà trường

+ Diện tích đất : 9350m2

+ Số phòng học: 10

+ Số phòng chức năng: 4 phòng, bao gồm: phòng Tiếng Anh, Tin học, Âm nhạc, Mĩ Thuật

– Tổng số phòng học và phòng chức năng : 14 (trong đó 14 phòng kiên cố; Số phòng hành chính, quản trị và phụ trợ là 8; Số lượng website là 1

3. Chất lượng giáo dục

– Số học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt tỉ lệ 99,47% trong đó: tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%.

– Kết quả đánh giá các môn học: Số học sinh Hoàn thành và Hoàn thành tốt môn học đạt từ 99,53 % đến 99,75%, trong đó loại Hoàn thành tốt 65,66% đến 67,46%.

– Kết quả đánh giá từng năng lực, từng phẩm chất: học sinh được đánh giá xếp loại Đạt trở lên chiếm tỉ lệ 99,82% trong đó xếp loại Tốt là 81,96%.

– PCGD tiểu học mức độ 3, không có học sinh diện phổ cập bỏ học.

4. Các điều kiện để nâng cao chất lượng giáo dục

a) Đội ngũ giáo viên, quản lý

Năm 2020, tổng số cán bộ, giáo viên: 17 người, trong đó:

– Đạt chuẩn trở lên 70,6 %; chưa đạt chuẩn 29,4% ); tỉ lệ giáo viên/lớp: 1,4;

– Công tác đảm bảo các chế độ, chính sách về tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp: luôn luôn duy trì và ổn định

– Công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, đánh giá đội ngũ các bộ quản lí và giáo viên theo quy định chuẩn nghề nghiệp….

+ Tăng cường kỷ cương, nề nếp trường học, cán bộ giáo viên và nhân viên nhà trường thực hiện nghiêm túc Chỉ thị 26/CT-TTg ngày 05/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ vê tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong các cơ quan hành chính nhà nước các cấp; Chỉ thị 11/CT-UBND ngày 09/9/2016 của UBND tỉnh Nam Định về việc chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương, đạo đức công vụ trong các cơ quan hành chính nhà nước các cấp của tỉnh Nam Định; Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ giáo dục và đào tạo quy định tiêu chuẩn đạo đức nhà giáo.QĐ số 1299 của Thủ tướng Chính phủ ngày 03/10/2018 về việc xây dựng văn hóa ứng xử trường học….

+ Có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới của cấp học cũng như xã hội đặt ra.

+ Bố trí chuyên môn hợp lý và lập kế hoạch tạo điều kiện, động viên bố trí cho giáo viên tham gia học tập thay sách giáo khoa lớp 1, chương trình GDPT 2018, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuẩn, 100% số giáo viên tham dự đầy đủ các lớp tập huấn theo sự chỉ đạo của Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo.

+ Mỗi GV đều có kế hoạch và có tinh thần tự giác thực hiện việc tự học tập bồi dưỡng nâng cao năng lực trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho bản thân.

+Tổ chức cho 100% giáo viên được tham gia bồi dưỡng thường xuyên và sinh hoạt chuyên môn các cấp, chuyên đề thiết thực hiệu quả.

+ Thực hiện theo Nghị định 71/2020/NĐ-CP, ngày 30/6/2020 của Chính phủ, trong năm học 2020-2021 nhà trường đã cử 2 đồng chí giáo viên đi học nâng chuẩn và có kế hoạch trong những năm học tiếp theo tiếp tục cử 1giáo viên còn lại đi học, đảm bảo 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn trong lộ trình giai đoạn 2020- 2025.

b) Cơ sở vật chất, thiết bị

– Trang thiết bị dùng chung: Nhà trường đảm bảo mỗi lớp 1 phòng học; 100% bàn ghế trên các lớp học là bàn 2 chỗ ngồi (bàn đôi, ghế đơn), 2 lớp có máy chiếu kết nối internet thuận tiện cho việc đổi mới phương pháp dạy học và tổ chức các hoạt động giáo dục đối với lớp 1.

– Trang thiết bị dạy học: Mỗi lớp có 1 tủ đựng tài liệu, đồ dùng học tập phục vụ cho các tiết dạy , 1 tủ sách lớp học và góc thư viện,; phòng tin học có 18 máy vi tính;; 4 máy chiếu; 01 bộ thiết bị âm thanh; 02 loa di động. Các thiết bị trên đều hoạt động tốt.

c) Xây dựng trường đạt CQG, trường Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn

– Công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia (CQG)

Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia là chủ trương quan trọng trong chiến lược phát triển giáo dục ở địa phương đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao và kiểu mẫu. Cùng với sự quan tâm của cấp ủy, chính quyền các cấp, sự đồng thuận của các tầng lớp nhân dân cũng như sự nỗ lực của toàn ngành giáo dục, trong nhiều năm qua, công tác xây dựng trường đạt CQG đã đạt được những thành tựu quan trọng, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa. Tính đến thời điểm hiện tại, nhà trường đã được UBND tỉnh công nhận trường đạt chuẩn QGMĐ II năm học 2019-2020.

– Công tác xây dựng trường đạt chuẩn Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn

Phong trào xây dựng trường học XSĐAT đã được nhiều trường triển khai thực hiện từ nhiều năm nay. Đến nay, mô hình đã mang lại hiệu quả thiết thực, tạo môi trường học đường thân thiện, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện tại các nhà trường; xây dựng môi trường học đường XSĐAT. Tính đến thời điểm hiện tại, nhà trường đã được Sở GD&ĐT Nam Định công nhận trường đạt chuẩn XSĐAT trong năm học 2019-2020.

d) Kết quả huy động vốn (Phân theo các nguồn vốn: NSNN, ODA, FDI, xã hội hoá,…)

– Ngân sách Nhà nước

Nhà trường được Sở GD&ĐT,phòng GD&ĐT hỗ trợ, mua sắm trang thiết bị, đồ dùng phục vụ cho dạy và học giai đoạn 2015- 2020 khoảng 750 triệu

– Các nguồn xã hội hóa

Nhà trường đã huy động nguồn lực xã hội hóa trong và ngoài nhà trường đầu tư, bổ sung cơ sở vật chất phục vụ cho công tác dạy và học

giai đoạn 1015- 2020 ước tính khoảng 1,2 tỷ

5. Công tác xã hội hóa giáo dục, phong trào khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập.

Trong giai đoạn vừa qua nhà trường luôn nhận được sự quan tâm tạo điều kiện của cấp ủy đảng, chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể…

Phụ huynh học sinh quan tâm đến công tác giáo dục và phối hợp khá tốt trong công tác giáo dục. luôn luôn có sự động viên cả về mặt vật chất lẫn tinh thần trong việc thực hiện công tác giáo dục. Hàng năm hội khuyến học xã tổ chức phát thưởng cho GV và HS đạt thành tích cao trong giảng dạy và học tập, trao quà cho những HS có hoàn cảnh khó khăn vươn lên học tốt…

6. Đánh giá chung kết quả phát triển GD&ĐT giai đoạn 2015 – 2020

a) Những thành tựu, kết quả nổi bật

Trong hơn 5 năm qua, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Chấp hành Đảng bộ xã, sự điều hành của UBND xã, sự nỗ lực, cố gắng của các cấp, các ngành và sự ủng hộ, đồng thuận của các tầng lớp nhân dân, giáo dục xã…. đã thu được những kết quả đáng khích lệ, các mục tiêu, chỉ tiêu đạt và vượt mức kế hoạch đề ra, góp phần quan trọng phát triển kinh tế – xã hội của huyện.

– Công tác quản lý tiếp tục được đổi mới trong từng năm học. Đội ngũ nhà giáo, CBQL tâm huyết, yêu nghề không ngừng học hỏi nâng cao trình độ, chuyên môn nghiệp vụ……

– Chất lượng giáo dục toàn diện ổn định và bền vững

– Cơ sở vật chất phục vụ cho dạy và học.đáp ứng đổi mới chương trình GD

– Công tác triển khai thực hiện Chương trình GDPT 2018 được thực hiên bài bản, chất lượng, hiện đã đi vào nền nếp. Phong trào đổi mới phương pháp giảng dạy, đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh được triển khai nghiêm túc, sâu rộng; việc thăm lớp, dự giờ, tổ chức sinh hoạt chuyên môn qua nghiên cứu bài học được tiến hành thường xuyên; các hoạt động trải nghiệm, giáo dục kỹ năng sống, phát triển thể lực, thể chất được tăng cường… giúp cho học sinh được phát triển toàn diện, chất lượng giảng dạy được nâng cao.

CNTT được ứng dụng sâu rộng trong mọi hoạt động của nhà trường: công tác quản lí, quản trị nhà trường; công tác giảng dạy, giáo dục học sinh…..

– Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia, trường Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn được địa phương, nhà trường quan tâm triển khai quyết liệt, gắn với việc xây dựng xã nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, kiểu mẫu. Trường đã xây dựng được quy hoạch với tầm nhìn dài hạn, từng bước tăng cường CSVC, trang thiết bị hiện đại, xây dựng cảnh quan môi trường đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng, đạt chuẩn quốc gia.

– Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ được quan tâm đẩy mạnh và nâng cao chất lượng, kết hợp bồi dưỡng, tự bồi dưỡng của CBQL, giáo viên. 100% CBQL, giáo viên được tập huấn, bồi dưỡng theo Chương trình GDPT 2018.

Năm học 2019-2020:

Nhà trường có khuôn viên khang trang sạch đẹp đủ điều kiện đảm bảo cho học sinh học 2 buổi/ngày, có tổng diện tích 9350 m2 có đầy đủ các phòng học, phòng chức năng, phòng hội đồng, phòng giám hiệu…, có đầy đủ trang thiết bị phục vụ cho việc dạy và học, có sân chơi, bãi tập thể dục riêng cho học sinh và đã được:

+ UBND tỉnh Nam Định và Sở GD&ĐT Nam Định cấp bằng công nhận trường đạt chuẩn QG MĐ II, kiểm định chất lượng GD cấp độ 3,  trường học có Thư viện Tiên tiến, trường Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn..

+ UBND tỉnh tặng Cờ đơn vị dẫn đầu trong phong trào thi đua

          Năm học 2020-2021:

Hội thi  giáo viên dạy giỏi:   Cấp huyện: 2 giáo viên xếp loại giỏi

Cấp tỉnh:     1 giáo viên đạt giải nhất

HS có nhiều tiến bộ, chăm ngoan, học giỏi, tham gia đầy đủ,tích cực các cuộc thi, giao lưu các cấp đạt kết quả cao

b) Những khó khăn, tồn tại, hạn chế

Bên cạnh những thành tựu cơ bản nêu trên, nhà trường vẫn còn có những hạn chế như sau:

– Công tác đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn còn hạn chế, Chưa chú trọng nhiều trong việc nghiên cứu, áp dụng các phương pháp mới vào công tác giáo dục  ở một số giáo viên do tuổi cao, sức khỏe yếu.

Đơn vị chưa có CSTĐ cấp tỉnh, chưa có HS đạt giải cấp tỉnh, quốc gia.

– Chất lượng học sinh: Chưa đồng đều giữa các lớp và các khối lớp, tính ổn định và bền vững chưa cao

– Cơ sở vật chất

Nhà trường còn thiếu nhà đa năng phục vụ cho việc giảng dạy và giáo dục thể chất cho HS cũng như tổ chức các hoạt động NGLL.

Đồ dùng thiết bị chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới chương trình GDPT 2018 cũng như yêu cầu đặt ra ngày càng cao của xã hội

– Công tác XHH và truyền thông trong nhà trường chưa thực sự hiệu quả

Phần II

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG

GIAI ĐOẠN 2021 – 2030

I. BỐI CẢNH XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC GIAI ĐOẠN 2021 – 2030

Trường Tiểu học Trực Khang,Trực Ninh, Nam Định trong những năm qua trường luôn phấn đấu không ngừng vượt mọi khó khăn từng bước đi lên và ngày càng trưởng thành. Trường tiểu học được xây dựng trong công cuộc đổi mới nền giáo dục Việt Nam trong những năm vừa qua trường Tiểu học Trực Khang đang từng bước đi trên chặng đường đầu tiên đầy thử thách khó khăn nhưng cũng có rất nhiều thuận lợi. Những kết quả mà nhà trường đã đạt được đã chứng minh điều đó. Nhà trường đang từng bước ổn định, phát triển bền vững và ngày càng trưởng thành, trường đã giữ vững, đang phấn đấu và sẽ trở thành một ngôi trường có chất lượng giáo dục tốt, một địa chỉ tin cậy của các bậc phụ huynh và học sinh. Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2015-2020, tầm nhìn 2030 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của hiệu trưởng nhà trường và hoạt động của Ban Giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường Tiểu họcTrực Khang là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị Quyết của chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông, chỉ đạo của Sở Giáo dục, PGD&ĐT Trực Ninh.Trường tiểu học Trực Khang quyết tâm xây dựng một ngôi trường luôn ổn định về số lượng, đảm bảo về chất lượng và có uy tín trên toàn tỉnh

II. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

– Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 13/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội;

– Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 29/7/2020 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán NS Nhà nước năm 2021;

– Nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo của địa phương;

– Công văn số 753/ SGD&ĐT về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục Mầm non, phổ thông ngày 24/5/2021

– Căn cứ các mục tiêu nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội và các điều kiện thực tế địa phương, căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch. Trường Tiểu học Trực Khang xây dựng kế hoạch phát triển giai đoạn 2021-2030 như sau:

III. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

– Triển khai và thực hiện thành công CTGDPT 2018, giữ vững và nâng cao chất lượng giáo dục đại trà, học sinh được phát triển toàn diện, có khát vọng vươn lên; tạo điều kiện cho học sinh có năng lực đặc biệt phát triển; tăng cường kiểm tra, đánh giá tiếng Anh, tin học theo chuẩn quốc tế; tổ chức dạy Toán và Khoa học bằng tiếng Anh ở khối 4,5.

– Tăng cường CSVC, trang thiết bị, bổ sung và bồi dưỡng đội ngũ… đáp ứng các điều kiện của trường chuẩn Quốc gia mức độ 2 và yêu cầu chuyển đổi số của Ngành, trong đó có nhiều trang thiết bị hiện đại, có giáo viên tham gia mạng lưới giáo viên giỏi cấp tỉnh.

2. Các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể đến năm 2025

a) Về quy mô trường, lớp học, huy động

+ Nhà trường có 1 điểm trường

+ Lớp học: 11-12 lớp.

          + Học sinh: 380 – 420 học sinh.

Duy trì sĩ số 100%.

          Chất lượng học tập: trên 99%  học sinh hoàn thành lớp học,100% học sinh HTCTTH.

          Đánh giá các môn học, phẩm chất, năng lực đạt từ: 99% trở lên.

          Tổ chức cho 100% học sinh của trường được học 2 buổi/ngày.

          Tiếp tục tham mưu cấp trên bổ sung các trang thiết bị kỹ thuật, đồ dung dạy học để phục vụ cho công tác đổi mới giáo dục.

Tăng cường CSVC, trang thiết bị, đồ dùng dạy học đáp ứng CTGDPT 2018 và các điều kiện của trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2; trang bị đủ đồ dùng, thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định. Từng bước nâng cao chất lượng CSVC, trang thiết bị trong các nhà trường theo hướng hiện đại đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số của Ngành và sự phát triển của công nghệ thông tin Đẩy mạnh công tác xã hội hoá, thu hút nguồn lực đầu tư cho giáo dục. Giữ vững trường đạt chuẩn QG MĐII, trường Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn, trường có Thư viện Tiên tiến , có khu trải nghiệm cho học sinh, 100% các lớp học, phòng học bộ môn có thiết bị kết nối internet; phấn đấu có sân bóng đá mi ni đạt tiêu chuẩn.

b) Về chất lượng giáo dục

         Triển khai và thực hiện thành công CTGDPT 2018, giúp học sinh hình thành và phát triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực theo yêu cầu với chất lượng cao, tự tin, có khát vọng vươn lên; định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, cộng đồng và những thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt. Từng bước triển khai kiểm tra đánh giá tiếng Anh, tin học theo chuẩn quốc tế, dạy Toán và Khoa học bằng tiếng Anh đối với học sinh lớp 4, 5; chú ý phát hiện và bồi dưỡng những năng lực đặc biệt của học sinh.

Tỉ lệ học sinh Hoàn thành chương trình lớp học 99,7%, tỉ lệ học sinh Hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%.

Kết quả đánh giá các môn học: Số học sinh Hoàn thành và Hoàn thành tốt các môn học đạt 99,7% trong đó Hoàn thành tốt đạt 75,5% đến 77,5%.

Kết quả đánh giá từng năng lực, từng phẩm chất: học sinh được đánh giá xếp loại Đạt trở lên chiếm tỉ lệ 99,9% trong đó xếp loại Tốt là 90,9%.

Đảm bảo 100% HS học ngoại ngữ đối với lớp 2, 3, 4, 5, tin học đối với lớp 3, 4, 5 theo yêu cầu của CTGDPT 2018; từng bước triển khai dạy học, kiểm tra đánh giá tiếng Anh, tin học theo chuẩn quốc tế, dạy Toán và Khoa học bằng tiếng Anh đối với lớp 4, 5.

– Danh hiệu thi đua: HS đạt danh hiệu HTXS các nội dung học tập và rèn luyện 35%; HSHT vượt trội các môn học 10%

Thực hiện nội dung dạy học phù hợp với đối tượng học sinh; đổi mới căn bản phương pháp dạy học gắn với đổi mới kiểm tra, đánh giá; chủ động, tích cực áp dụng phương pháp dạy học tiên tiến, phương pháp mới đạt hiệu quả; phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, rèn luyện phương pháp tự học, tự nghiên cứu, khắc phục lối dạy truyền thụ một chiều, ghi nhớ máy móc; tăng cường thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và kỹ năng học tập suốt đời; đổi mới cách kiểm tra, đánh giá kết quả đúng năng lực học sinh.

c) Về xây dựng, phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục

Bổ sung và bồi dưỡng đội ngũ đáp ứng CTGDPT 2018, 100% cán bộ quản lí, giáo viên đạt chuẩn về trình độ đào tạo, phấn đấu có 2% trên chuẩn.

Đánh giá xếp loại các năm hoàn thành xuất sắc và hoàn thành tốt trên 85% không có CBGVNV bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ. Đánh giá chuẩn nghề nghiệp của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng hàng năm đạt xuất sắc. Đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên trên 85 % đạt xuất sắc và khá; không có giáo viên xếp loại chuyên môn yếu.

d) Về quy hoạch đất, xây dựng cơ sở vật chất, bổ sung thiết bị, xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia, chuẩn xanh-sạch-đẹp-an toàn

Phấn đấu đến năm 2025 nhà trường đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất theo các tiêu chuẩn của trường chuẩn quốc gia mức độ II theo TT13 của Bộ GD&ĐT. Cụ thể: Xây mới 2 phòng học, 1 nhà đa năng, phòng đa chức năng, phòng tư vấn học đường, phòng Đội, nhà công vụ giáo viên, phòng khoa học /STEM, nhà ăn, bếp ăn, nhà kho bếp, bổ sung đồ dùng trang thiết bị cho các phòng học chức năng: phòng Âm nhạc, Mỹ Thuật, Ngoại ngữ, Tin học. Duy trì và giữ vững trường Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn.

3. Các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030

a) Về quy mô trường, lớp học, huy động

+ Nhà trường có 1 điểm trường

+ Lớp học: 12-13 lớp.

          + Học sinh: 420 – 430 học sinh.

Duy trì sĩ số 100%.

          Chất lượng học tập: trên 99%  học sinh hoàn thành lớp học,100% học sinh HTCTTH.

          Đánh giá các môn học, phẩm chất, năng lực đạt từ: 99% trở lên.

          Tổ chức cho 100% học sinh của trường được học 2 buổi/ngày.

          Tiếp tục tham mưu cấp trên bổ sung các trang thiết bị kỹ thuật, đồ dung dạy học để phục vụ cho công tác đổi mới giáo dục.

Tăng cường CSVC, trang thiết bị, đồ dùng dạy học đáp ứng CTGDPT 2018 và các điều kiện của trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2; trang bị đủ đồ dùng, thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định. Từng bước nâng cao chất lượng CSVC, trang thiết bị trong các nhà trường theo hướng hiện đại đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số của Ngành và sự phát triển của công nghệ thông tin Đẩy mạnh công tác xã hội hoá, thu hút nguồn lực đầu tư cho giáo dục. Giữ vững trường đạt chuẩn QG MĐII, trường Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn, trường có Thư viện Tiên tiến , có khu trải nghiệm cho học sinh, 100% các lớp học, phòng học bộ môn có thiết bị kết nối internet; phấn đấu có sân bóng đá mi ni đạt tiêu chuẩn.

b) Về chất lượng giáo dục

– Giữ vững và nâng cao chất lượng giáo dục đại trà; học sinh được phát triển toàn diện, đạt được các yêu cầu về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực (theo CTGDPT 2018) ở mức cao, có khát vọng vươn lên. Tiếp tục đẩy mạnh giáo dục kĩ năng, giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, cộng đồng; tạo điều kiện cho học sinh có năng lực đặc biệt phát triển. Tăng cường kiểm tra đánh giá tiếng Anh, tin học theo chuẩn quốc tế;  tổ chức dạy Toán và Khoa học bằng tiếng Anh đối với lớp 4, 5.

         Tỉ lệ học sinh Hoàn thành chương trình lớp học 99,7%, tỉ lệ học sinh Hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%.

Kết quả đánh giá các môn học: Số học sinh Hoàn thành và Hoàn thành tốt các môn học đạt 99,7% trong đó Hoàn thành tốt đạt 75,5% đến 77,5%.

Kết quả đánh giá từng năng lực, từng phẩm chất: học sinh được đánh giá xếp loại Đạt trở lên chiếm tỉ lệ 99,9% trong đó xếp loại Tốt là 90,9%.

Đảm bảo 100% HS học ngoại ngữ đối với lớp 2, 3, 4, 5, tin học đối với lớp 3, 4, 5 theo yêu cầu của CTGDPT 2018; từng bước triển khai dạy học, kiểm tra đánh giá tiếng Anh, tin học theo chuẩn quốc tế, dạy Toán và Khoa học bằng tiếng Anh đối với lớp 4, 5.

– Danh hiệu thi đua: HS đạt danh hiệu HTXS các nội dung học tập và rèn luyện 35%; HSHT vượt trội các môn học 10%

Thực hiện nội dung dạy học phù hợp với đối tượng học sinh; đổi mới căn bản phương pháp dạy học gắn với đổi mới kiểm tra, đánh giá; chủ động, tích cực áp dụng phương pháp dạy học tiên tiến, phương pháp mới đạt hiệu quả; phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, rèn luyện phương pháp tự học, tự nghiên cứu, khắc phục lối dạy truyền thụ một chiều, ghi nhớ máy móc; tăng cường thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và kỹ năng học tập suốt đời; đổi mới cách kiểm tra, đánh giá kết quả đúng năng lực học sinh.

c) Về xây dựng, phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục

100% cán bộ quản lí, giáo viên đạt chuẩn về trình độ đào tạo, phấn đấu có 10% trên chuẩn trở lên; có giáo viên tham gia mạng lưới giáo viên của tỉnh

d) Về quy hoạch đất, xây dựng cơ sở vật chất, bổ sung thiết bị, xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia, chuẩn xanh-sạch-đẹp-an toàn

– Đảm bảo đủ CSVC, trang thiết bị, đồ dùng dạy học theo quy định, trong đó có nhiều trang thiết bị hiện đại, nhiều thiết bị thông minh phục vụ quản lý, dạy và học, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số của Ngành. Tiếp tục làm tốt công tác xã hội hoá, thu hút nguồn lực đầu tư cho giáo dục. Duy trì và giữ vững trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2; kiểm định CLGD cấp độ 3, trường Xanh- Sạch- Đẹp -An toàn, trường học có thư viện Tiên tiến, có khu trải nghiệm cho học sinh, có nhà đa năng, bể bới cho học sinh.

          IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1.Tăng cường hiệu lực, hiệu quả sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp lãnh đạo, quản lý; triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dục và đào tạo.

2. Xây dựng quy hoạch phát triển mạng lưới nhà trường có tầm nhìn dài hạn, phù hợp, khả thi, đáp ứng yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng, nhất là quy hoạch diện tích trường, quy hoạch xây dựng các hạng mục trong khuôn viên nhà trường; tăng cường nguồn lực xây dựng cơ bản, bổ sung CSVC, trang thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu, trong đó có những trang thiết bị hiện đại, đầu tư xây dựng các hạng mục, khu vực để tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho học sinh.

3. Làm tốt công tác bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ CBQL, GV, nhân viên đủ về số lượng, chuẩn hóa về trình độ đào tạo, đồng bộ về cơ cấu, nâng cao chất lượng theo chuẩn nghề nghiệp; có cơ chế khuyến khích, thu hút, trọng dụng nhân tài; tham gia đầy đủ, tích cực các đợt tập huấn, hội thi, giao lưu, sinh hoạt chuyên môn… tạo điều kiện cho CBQL, GV được cọ sát, trao đổi, học hỏi và chia sẻ kinh nghiệm; coi trọng việc tự học, tự bồi dưỡng; động viên CBQL, GV, nhân viên tích cực tham gia các diễn đàn; thực hiện tốt kế hoạch đào tạo bồi dưỡng đội ngũ của nhà trường, tạo điều kiện cho CBQL, GV học tập nâng cao trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn. Thực hiện quản lý, đánh giá đội ngũ CBQL, GV theo chuẩn nghề nghiệp.

4. Tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy, kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; vận dụng linh hoạt, sáng tạo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, ứng dụng CNTT để nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục.

5. Thực hiện tốt công tác kiểm định chất lượng giáo dục, giữ vững trường đạt chuẩn QGMĐII, trường Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn, trường học có thư viện Tiên tiến theo quy định nhằm tạo những điều kiện tốt nhất cho học sinh học tập.

6. Triển khai công tác thanh tra, kiểm tra theo quy định, phát hiện và xử lý kịp thời những biểu hiện, hành vi vi phạm, đảm bảo môi trường giáo dục dân chủ, kỷ cương, công bằng với mọi người.

7. Triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục; đổi mới tổ chức các hoạt động giáo dục, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, tạo hứng thú học tập cho học sinh; chú trọng giáo dục đạo đức lối sống, giá trị sống, kĩ năng sống, hiểu biết xã hội, giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, cộng đồng, ý thức trách nhiệm với xã hội và cộng đồng, những thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt cho học sinh; tổ chức tốt các cuộc thi, hội thi, giao lưu bằng nhiều hình thức, với nội dung phong phú, hấp dẫn thu hút học sinh tham gia; tiếp tục xây dựng văn hoá đọc trong nhà trường, phát huy vai trò của thư viện; duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học; tăng cường các hoạt động thực hành, trải nghiệm, rèn kĩ năng, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, gắn giáo dục nhà trường với thực tiễn cuộc sống…

– Triển khai và thực hiện thành công CTGDPT 2018 với chất lượng cao, đảm bảo học sinh được phát triển toàn diện về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực, cùng các kĩ năng theo yêu cầu. Tổ chức tốt công tác tập huấn, bồi dưỡng đội ngũ; đầu tư CSVC trang thiết bị đáp ứng yêu cầu; thực hiện nghiêm túc việc xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường, tổ môn/khối, môn học, kế hoạch dạy học của giáo viên; tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá đúng tinh thần đổi mới; thường xuyên tổ chức sinh hoạt chuyên môn qua nghiên cứu bài học, hỗ trợ giáo viên dạy chương trình mới, định kỳ tổ chức hội thảo chia sẻ kinh nghiệm, đánh giá việc thực hiện chương trình…

– Nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ, tin học; triển khai Chương trình môn tiếng Anh, hoạt động giáo dục Tin học tự chọn ở lớp 1, lớp 2, bắt buộc ở các lớp 3, 4 và 5 đúng lộ trình, đảm bảo các yêu cầu của CTGDPT 2018; tiếp tục tổ chức dạy tiếng Anh 4 tiết/tuần cho học sinh các khối lớp chưa thực hiện chương trình mới đảm bảo điều kiện về giáo viên, CSVC, thiết bị dạy học. Tổ chức các hoạt động và các sân chơi giao lưu tiếng Anh, kiểm tra, đánh giá cấp chứng chỉ tiếng Anh theo chuẩn quốc tế; phát động phong trào giáo viên các môn học khác cùng tham gia học tiếng Anh với học sinh…

– Khuyến khích triển khai dạy Toán và Khoa học bằng tiếng Anh, giáo dục STEM, STEAM, Tin học theo chuẩn IC3.

– Tăng cường giáo dục đạo đức đức lối sống, giá trị sống, kĩ năng sống,; bảo đảm an ninh, an toàn trường học; tạo động cơ, phương pháp học tập đúng đắn trong học sinh, giúp học sinh nhận thức được mục tiêu học tập cụ thể, rõ ràng, từ đó các em có lòng say mê, hứng thú trong học tập và rèn luyện.

8. Quan tâm phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, có năng lực đặc biệt, tạo điều kiện cho học sinh phát huy tối đa năng lực, sở trường của mình.

9. Chủ động, tích cực trong chuyển đổi số, xây dựng nền giáo dục thông minh; sử dụng và khai thác hiệu quả phần mềm quản lý nhà trường, sổ điểm điện tử, sổ liên lạc điện tử, học bạ điện tử… sử dụng, khai thác hiệu quả, phù hợp các ứng dụng dạy học, kiểm tra và đánh giá trực tuyến; xây dựng các phòng học thông minh…

10. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, có cơ chế chính sách thu hút mọi nguồn lực đầu tư cho giáo dục.

11. Tăng cường ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, quản trị nhà trường, tổ chức các hoạt động giáo dục và mọi hoạt động của nhà trường.

12. Tích cực, chủ động hội nhập và hợp tác quốc tế, khuyến khích, tạo điều kiện cho giáo viên tham gia mạng lưới giáo viên trong tỉnh, tham gia kiểm tra đánh giá tiếng Anh, tin học theo chuẩn quốc tế…

13. Đổi mới công tác thi đua, khen thưởng :Tuyên truyền, vận động 100% CB, GV, NV đăng ký thi đua từ đầu năm học. Tổ chức cho 100% CB, GV, NV đăng ký việc làm đổi mới trong từng năm học để đạt được kết quả đăng ký. Xây dựng  phong trào thi đua trong cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường.Tổ chức cho GV, NV cam kết chất lượng với nhà trường, gắn hiệu quả công việc được giao với tiêu chí thi đua cuối năm. Tổ chức nghiêm túc các kì thi, kiểm tra các đợt Hội giảng. Xây dựng tiêu chí thi đua khen thưởng, xây dựng quỹ thi đua khen thưởng của CB, GV, NV , quỹ khuyến học của học sinh. Kiểm tra, đánh giá , xếp loại thi đua hàng tháng, hàng kì. Động viên, khen thưởng kịp thời phù hợp với điều kiện nhà trường, khuyến khích nỗ lực của GV, HS, nhân rộng gương điển hình tiên tiến tạo sức lan tỏa trong cộng đồng.Thực hiện công bằng, khách quan trong thi đua khen thưởng.Tổ chức phát động, sơ kết, tổng kết thi đua, khen thưởng theo các đợt trong năm học.

14. Đẩy mạnh công tác truyền thông, nhất là truyền thông về những nội dung đổi mới của ngành, những ưu điểm của CTGDPT 2018, những kết quả tốt đẹp, gương người tốt, việc tốt, những điển hình tiên tiến khi thực hiện CTGDPT 2018… tạo sự chuyển biến sâu sắc về nhận thức và hành động, sự đồng thuận, ủng hộ của các tầng lớp nhân dân đối với sự nghiệp đổi mới giáo dục và đào tạo.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đối với nhà trường

1.Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến nâng cao nhận thức của giáo viên, học sinh trong toàn trường, các ban ngành đoàn thể trong xã, phụ huynh học sinh, các tầng lớp nhân dân trong và ngoài xã về các chủ trương chính sách của Đảng , pháp luật của Nhà nước đối với giáo dục và vai trò, tầm quan trọng của giáo dục đối con em địa phương. Cũng như góp phần thúc đẩy kinh tế văn hóa tại địa phương, kêu gọi mọi người cùng tham gia vào quá trình GD.

2. Tham mưu, đề xuất, kiến nghị với Sở GD&ĐT, Phòng Giáo dục và Đào tạo và các ngành chức năng của huyện để chỉ đạo thực hiện tốt các nhiệm vụ của kế hoạch phát triển giáo dục giai đoạn 2021 – 2030;

3. Lập kế hoạch triển khai xây dựng quy hoạch giáo dục cho nhà trường, có giải pháp cụ thể cho từng năm và giai đoạn để chỉ đạo, tổ chức thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ kế hoạch đã đề ra.

4. Tổ chức đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch để đề xuất bổ sung, điều chỉnh cũng như tham mưu giải pháp, đảm bảo thực hiện tốt kế hoạch, phù hợp với thực tiễn của nhà trường;

5. Định kỳ tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch, báo cáo với phòng GD&ĐT, trong đó đặc biệt quan tâm đến quy hoạch đất trường học, các giải pháp tích cực nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện,phù hợp với xu thế chung của thời đại.

Đối với các ban ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội ở địa phương

Tham mưu với ban thường trực Đảng Ủy, MTTQ cử các đoàn thể của xã đỡ đầu các nhà trường. Các đoàn thể hàng năm vào đầu năm học sơ kết, tổng kết năm học  hỗ trợ kinh phí để động viên học sinh có thành tích trong học tập và rèn luyện, đồng thời giúp đỡ các em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được đến trường. Không để cho học sinh vì bất cứ lý do gì mà không được đi học. Mỗi nhà trường được từ 3 đến 4 đoàn thể của xã đỡ đầu như :Hội khuyến học; hội người cao tuổi; hội nông dân tập thể; hội sinh vật cảnh, hội CCB; Hội khuyến học; Hội CGC; Đoàn TNCSHCM; Hội CTĐ; Hội Phụ nữ xã ….

 

Trực Khang, ngày 10  tháng 9  năm 202

Nơi nhận:

  • UBND huyện;
  • Phòng GDĐT huyện;
  • Thường trực Đảng ủy;
  • Lãnh đạo HĐND, UBND xã;
  • Các trường MN, TH, THCS;
  • Các ban, ngành, đoàn thể xã;
  • Lưu VP.

HIỆU TRƯỞNG

                                                                                      Nguyễn Thành Công

XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ