BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM HỌC 2022-2023

Lượt xem:

Đọc bài viết

📂 Tài liệu/Hình ảnh đính kèm:


Tài liệu đính kèm:


UBND HUYỆN TRỰC NINH

TRƯỜNG TIỂU HỌC trùc khang  

Số: 24 /BC-THTK

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

        Trùc Khang, ngày 22 tháng 05 năm 2023

BÁO CÁO TỔNG KẾT

Năm học 2022-2023

 

Căn cứ:

Công văn số 1408/SGDĐT-GDTH ngày 07/9/2022 của Sở Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2022-2023;

Báo cáo số 223/BC-UBND ngày 17/8/2022 của UBND huyện Trực Ninh về Tổng kết năm học 2021-2022, nhiệm vụ năm học 2022-2023;

Kế hoạch số 23/KH-PGDĐT ngày 06/9/2022 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Trực Ninh về thực hiện nhiệm vụ năm học 2022-2023;

Kế hoạch số 25/KH-PGDĐT ngày 07/9/2022 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Trực Ninh về thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2022-2023;

Trường Tiểu học Trực Khang báo cáo Tổng kết công tác giáo dục tiểu học năm học 2022-2023, cụ thể như sau:

A. Đặc điểm tình hình

 1. Thuận lợi

– Nhà trường luôn được đón nhận sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng  ủy, chính quyền địa phương, sự quan tâm của các cấp, các ngành, sự đồng thuận quan tâm của cha mẹ học sinh.

– Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên có trình độ chuyên môn vững vàng, nhiệt tình, tâm huyết, luôn cố gắng nỗ lực hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

– Các hội thi, giao lưu nhà trường luôn đạt thành tích tốt. Đặc biệt là hội thi viết chữ đúng và đẹp nhiều năm liền có học sinh đạt giải cấp huyện, cấp tỉnh.

– Năm học 2019 – 2020, nhà trường đã được UBND tỉnh tặng Cờ đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua và danh hiệu Trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ II, Giám đốc Sở GD&ĐT tặng danh hiệu trường học có Thư viện Tiên tiến, trường Xanh- Sạch- Đẹp- An toàn.Trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ III, đảm bảo cơ sở vật chất tạo điều kiện thuận lợi cho việc dạy và học.

2. Khó khăn

          – Đa số cha mẹ sinh chủ yếu làm nông nghiệp, nghề phụ ít, một số đi làm ăn xa, thời gian quan tâm học tập, quan tâm đầu tư cho con em học hành còn gặp khó khăn.

– Đáp ứng yêu cầu đổi mới nhà trường còn cần bổ sung về cơ sở vật chất, các điều kiện đảm bảo cho chương trình GDPT 2018[1] đối với lớp 1, 2, 3

          – Đội ngũ giáo viên có chất lượng nhưng chưa đồng đều nên phần nào cũng ảnh hưởng đến chất lượng dạy học của nhà trường.

B. Kết quả đạt được trong năm học 2022-2023

I. Thùc hiÖn c¸c cuéc vËn ®éng vµ phong trµo thi ®ua

1. Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh

Thc hin tốt Chỉ thị số 05-CT/TW, ngy 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh gn vi phong trào “Tui tr hc đường học tập, làm theo lời Bác” gn vi vic thc hin nhim v chính tr ca cp hc, ngành; §Èy m¹nh thùc hiÖn phong trµo thi ®ua §æi míi, s¸ng t¹o trong d¹y vµ häc giai ®o¹n 2020-2025 g¾n víi phong trµo “Mçi thÇy c« gi¸o lµ tÊm g­¬ng ®¹o ®øc, tù häc vµ s¸ng t¹o”. Xây dựng văn hóa nhà trường, tăng cường các hoạt động giáo dục kĩ năng sống, các hoạt động ứng dụng – trải nghiệm, tăng cường các nội dung giáo dục văn hóa truyền thống lịch sử địa phương, nhà trường; xây dựng môi trường học tập Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn, trường tiểu học thân thiện, văn minh, học sinh tích cực, năng động.

2. Xây dựng văn hóa nhà trường, tăng cường các hoạt động giáo dục kĩ năng sống, các hoạt động ứng dụng – trải nghiệm, tăng cường các nội dung giáo dục văn hóa truyền thống lịch sử địa phương, nhà trường; xây dựng môi trường học tập Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn, trường tiểu học thân thiện, văn minh, học sinh tích cực, năng động.

– Tăng cường giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh thông qua các môn học, các hoạt động giáo dục. Xây dựng quy tắc ứng xử văn minh – thân thiện trong nhà trường (quan hệ thầy – trò; trò – trò), nhà trường và xã hội qua việc xây dựng những điều nên và không nên trong nhà trường, trong từng lớp học. Thực hiện Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 ban hành quy định về Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa;

II. Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học

1. Chỉ đạo thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục

Năm học 2022-2023 giáo dục tiểu học thực hiện CTGDPT 2018 đối với lớp 1,2, 3 và CTGDPT 2006  lớp 4, 5.

aThực hiện CTGDPT 2018 đối với lớp 1,2,3

Thực hiện CTGDPT 2018 đối với lớp 1, 2, 3; xây dựng kế hoạch tổ chức dạy học lớp 1,2,3 theo các văn bản hướng dẫn của Bộ GDĐT, Sở GDĐT Nam Định và Phòng GD&ĐT Trực Ninh.

Xây dựng KH thực hiện tích hợp nội dung “Giáo dục địa phương vào hoạt động trải nghiệm theo hướng. Xây dựng kế hoạch dạy học môn học, hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế trên cơ sở đảm bảo mục tiêu, nội dung đáp ứng yêu cầu cần đạt theo CTGDPT 2018.

Nhà trường đã lựa chọn đội ngũ CBQL,GV tham gia tập huấn, bồi dưỡng chương trình SGK lớp 3 và tổ chức lựa chọn bộ sách “Kết nối tri thức” để học trong nhà trường. Đảm bảo 100% số GV dạy lớp 3 được tập huấn và bồi dưỡng về chuyên môn, phương pháp dạy học cũng như việc đánh giá học sinh theo Thông tư số 27/2020/TT-BGD&ĐT; 100% HS có đầy đủ SGK, đồ dùng học tập  lớp 3 mới.

Nhà trường đã trang bị cho lớp 3: 2 máy vi tính và 2 tivi có kết nối mạng để phục vụ công tác dạy và học..

Sau một năm thực hiện, nhà trường tổ chức đánh giá việc thực hiện chương trình lớp 3 phổ thông 2018, chỉ ra những ưu điểm để phát huy. Đồng thời chỉ rõ những mặt còn khó khăn, hạn chế và có biện pháp khắc phục, rút kinh nghiệm để năm học 2023-2024 thực hiện tốt hơn.

bThực hiện CTGDPT 2006  lớp 4, 5

Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục lớp 4, 5 theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh theo hướng dẫn tại Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017:  Xây dựng kế hoạch giáo dục đảm bảo thực hiện đầy đủ nội dung các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, lựa chọn nội dung giáo dục tự chọn và xây dựng các hoạt động giáo dục phù hợp với nhu cầu của học sinh và điều kiện của nhà trường, địa phương; đảm bảo tính chủ động, linh hoạt của nhà trường trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục dạy học 2 buổi/ngày; tuân thủ các nguyên tắc, phương pháp sư phạm nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, tự  giác phù hợp với lứa tuổi HS tiểu học.

c) Chỉ đạo tổ chức thực hiện dạy và học 2 buổi/ngày

Kế hoạch giáo dục đảm bảo thực hiện đầy đủ nội dung các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, lựa chọn nội dung giáo dục tự chọn và xây dựng các hoạt động giáo dục phù hợp với nhu cầu của học sinh và điều kiện của nhà trường, địa phương; đảm bảo tính chủ động, linh hoạt của nhà trường trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục dạy học 2 buổi/ngày; tuân thủ các nguyên tắc, phương pháp sư phạm nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác phù hợp với lứa tuổi học sinh tiểu học.

d)  Nhà trường đã lựa chọn sách giáo khoa lớp 4 theo quy định (bộ sách: Kết nối tri thức ).

Nhà trưỡng đã đăng kí sách giáo khoa cho HS lớp 4 theo quy định.(bộ sách: Kết nôi tri thức).

Nhà trường đã xây dựng kế hoạch và thực hiện việc kiểm tra dạy thêm học thêm ngoài nhà trường đối với GV-HS (có hồ sơ lưu), kết quả không có giáo viên dạy thêm; không có HS học thêm ngoài nhà trường.

Nhà trường đã dự kiến phân công đội ngũ GV dạy lớp 4 năm học 2023- 2024; Tạo điều kiện để 100% GV dạy lớp 4 được tập huấn chương trình GDPT 2018; Chuẩn bị cơ sở vật chất đáp ứng nhu cầu Dạy – học của GV và HS.

2. Thực hiện đổi mới các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, đổi mới đánh giá học sinh tiểu học

a) Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học:

Thực hiện đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh; vận dụng phù hợp những thành tố tích cực của các mô hình, phương thức giáo dục tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục.

Tiếp tục áp dụng một cách phù hợp mô hình trường học mới theo Công văn số 4068/BGDĐT-GDTrH ngày 18/8/2016 và Công văn số 3459/BGDĐTGDTrH ngày 08/8/2017; triển khai dạy học theo phương pháp Bàn tay nặn bột theo hướng dẫn tại Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013, sắp xếp lại nội dung dạy học một cách phù hợp, thuận lợi để áp dụng phương pháp Bàn tay nặn bột; thực hiện dạy học Mĩ thuật theo hướng dẫn tại Công văn số 2070/BGDĐT-GDTH ngày 12/5/2016. Đổi mới tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn trong trường và cụm trường; chú trọng đổi mới nội dung và hình thức sinh hoạt chuyên môn  thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học.

b) Tiếp tục thực hiện đổi mới đánh giá học sinh tiểu học:

Đối với học sinh  lớp 4, 5 thực hiện theo CTGDPT 2006, tiếp tục được đánh giá theo quy định tại Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ GDĐT. Đối với học sinh lớp 1,2,3 thực hiện theo CTGDPT 2018, được đánh giá theo quy định tại Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ GDĐT.

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm quản lí kết quả giáo dục và học tập của học sinh để giảm áp lực về hồ sơ, sổ sách, dành nhiều thời gian cho giáo viên quan tâm đến học sinh và đổi mới phương pháp dạy học.

3. Nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh, Tin học, Công nghệ

Tiếp tục triển khai Chương trình thí điểm tiếng Anh cấp tiểu học ban hành kèm theo Quyết định số 3321/QĐ-BGDĐT ngày 12/8/2010 đối với học sinh lớp 3, lớp 4 và lớp 5.

–  Dạy chương trình tiếng Anh 4 tiết/tuần đối với lớp 3, lớp 4 và lớp 5.

– Dạy học môn Tin học, Công nghệ lớp 3 theo chương trình GDPT 2018; Lớp 4; 5 theo theo phát triển phẩm chất năng lực học sinh.

. Cập nhật các nội dung, phần mềm mới, ứng dụng CNTT vào quản lí và dạy học. Đẩy mạnh các hoạt động giáo dục có nội dung Tin học – Công nghệ thông tin dưới hình thức các câu lạc bộ để học sinh được tiếp cận, hình thành các kĩ năng học tập, nghiên cứu sáng tạo.

4. Thực hiện giáo dục đối với học sinh yếu, trẻ khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn

       + Đối với học sinh có lực học yếu

Ngay từ đầu năm học, nhà trường yêu cầu các lớp phân loại xác định đúng đối tượng, tăng cường chỉ đạo nâng cao chất lượng công tác phụ đạo học sinh yếu theo từng tuần, tháng, kỳ, phối hợp với các ban ngành đoàn thể để giáo dục HS,  chương trình tập trung vào các môn Tiếng Việt, Toán nhằm rèn kĩ năng đọc, viết và tính toán cho học sinh.

          + Đối với học sinh khuyết tật

Nhà trường có 4 HS khuyết tật học hòa nhập

Tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ khuyết tật theo luật người khuyết tật, các nghị định, thông tư quy định chính sách giáo dục đối với người khuyết tật. Tạo điều kiện để trẻ khuyết tật được học tập bình đẳng trong các cơ sở giáo dục. Giáo dục trẻ khuyết tật phù hợp đối tượng, chủ động điều chỉnh linh hoạt về tổ chức dạy học, chương trình, phương pháp dạy học, đánh giá, xếp loại học sinh khuyết tật theo hướng động viên khuyến khích sự phát triển của học sinh.

5. Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục tiểu học đảm bảo đủ về số lượng, chuẩn hóa về trình độ đào tạo, đồng bộ về cơ cấu, nâng cao chất lượng theo chuẩn nghề nghiệp

Đầu năm nhà trường xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ, kế hoạch  phát triển trường lớp giai đoạn đến năm 2025 để có lộ trình phát triển đội ngũ giáo viên và học sinh đảm bảo đủ về số lượng, chuẩn hóa về trình độ đào tạo, đồng bộ về cơ cấu.

Hiện tại nhà trường có 02 GV chưa đảm bảo về trình độ đào tạo vì chuẩn bị nghỉ chế độ.

Căn cứ Thông tư số 20/2020/TT-BGD&ĐT về đánh giá Chuẩn NNGVTH, GV xây dựng kế hoạch tự học, tự rèn, tự bồi dưỡng đảm bảo yêu cầu để từng bước nâng cao chất lượng  theo chuẩn nghề nghiệp.

6Tham gia tập huấn, bồi dưỡng có hiệu quả cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục về thực hiện CTGDPT 2018 năm học 2023-2024:

100%  CBQL, GV đã hoàn thành chương trình BDTX theo mô đun 1,2,3,4

6.1. Đổi mới công tác quản lí giáo dục tiểu học:

Nhà trường tạo mọi điều kiện để cán bộ quản lí và giáo viên tham gia tập huấn thực hiện CTGDPT 2018 các mô đun về phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá và xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường trong năm 2022, 2023 và những năm tiếp theo;

Đã dự kiến phân công giáo viên dạy học lớp 4 năm học 2023-2024, đảm bảo 100% giáo viên dạy lớp 4 được bồi dưỡng về CTGDPT 2018 và hướng dẫn sử dụng sách giáo khoa lớp 4 nhằm chuẩn bị tốt cho năm học 2023-2024.

6.2. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục tiểu học

Thực hiện quy định của Bộ GD&ĐT về xây dựng đội ngũ cán bộ quản lí CSGD phổ thông cốt cán và giáo viên cốt cán. Nhà trường có 01 CBQLCC và  03 GVCC tham gia tập huấn đầy đủ, nghiêm túc và có hiệu quả.

Cán bộ quản lí và giáo viên tham gia tập huấn thực hiện CTGDPT 2018 các mô đun về phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá và xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường trong năm 2022, 2023 khi được triệu tập.

Tổng số CBQL tham gia tập huấn: 02

Tổng số GV tham gia tập huấn: 15;

III. Công tác phòng chống dịch bệnh Covid-19

– Nhà trường thực hiện nghiêm túc công tác Phòng, chống dịch Covid -19 của các cấp chỉ đạo như:

– Xây dựng kế hoạch dạy học trực tuyến và thực hiện dạy học trực tuyến đảm bảo yêu cầu và đạt hiệu quả.

– Trang bị đầy đủ máy đo thân nhiệt, dung dịch rửa tay, sát khuẩn,…và thường xuyên tuyên truyền trong học sinh thực hiện nghiêm túc việc phòng, chống dịch Covid -19,…

IV. Công tác xã hội hóa giáo dục

         Tham m­u víi c¸c cÊp uû §¶ng, chÝnh quyÒn ®Þa ph­¬ng, phèi hîp víi cha mÑ häc sinh, huy ®éng nguån hç trî cña c¸c c¸ nh©n cã lßng h¶o t©m, tiÕp tôc ®Çu t­  vÒ c¬ së vËt chÊt trong nhµ tr­êng ®· thùc hiÖn c«ng viÖc:

Nhà trường có khuôn viên khang trang sạch đẹp đủ điều kiện đảm bảo cho học sinh học 2 buổi/ngày, có tổng diện tích 9350 m2 có đầy đủ các phòng học, phòng chức năng, phòng hội đồng, phòng giám hiệu…, có đầy đủ trang thiết bị phục vụ cho việc dạy và học, có sân chơi, bãi tập thể dục riêng cho học sinh.

Trong năm học đã bổ sung, chỉnh trang cơ sở vật chất trang thiết bị trường học đảm bảo yêu cầu trường chuẩn Quốc gia mức độ 2, môi trường sư phạm Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn…thuận tiện cho HS học tập, vui chơi. Các phòng học, phòng chức năng có đầy đủ các phương tiện, được sắp xếp hợp lí khoa học để phục vụ tốt cho các hoạt động dạy học.

– Nhà trường rà soát lên kế hoạch xây dựng, bổ sung cơ sở vật chất  các phòng học, phòng chức năng. Đặc biệt quan tâm nhà vệ sinh của giáo viên và học sinh đảm bảo luôn sạch sẽ.

– Nhà trường đã thực hiện quy hoạch trường, lớp đảm bảo phù hợp với thực tế địa phương và nguyện vọng chính đáng của PHHS.

V. Công tác Y tế, An toàn trường học.

          + Phèi kÕt hîp víi tr¹m y tÕ x· kh¸m vµ ch¨m sãc søc khoÎ cho häc sinh, phßng chèng tèt c¸c bÖnh vÒ m¾t, c¸c ®¹i dÞch cóm do chủng mới virut Covid- 19 gây ra. Tuyªn truyÒn tèt tíi cha mÑ ®Ó phèi kÕt hîp ch¨m sãc thùc hiÖn tèt kÕ ho¹ch phßng chèng tai n¹n th­¬ng tÝch cho häc sinh

 + Tuyên truyền, vận động học sinh tham gia mua bảo hiểm y tế đạt: 100%

+ Thực hiện tốt công tác an toàn trường học, nhà trường triển khai các văn bản hướng dẫn tới cán bộ, giáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh về công tác an toàn trường học. Trong năm học không có cá nhân nào vi phạm, nhà trường đảm bảo tốt về công tác an toàn trường học.

VI. Sách, thiết bị giáo dục

– Sách

Nhà trường tổ chức xây dựng thư viện lớp học, bổ sung thư viện nhà trường: bao gồm các sách nghiệp vụ, sách giáo khoa, sách nâng cao, sách thiếu nhi, sách tham khảo…trị giá 500 triệu đồng. Ngoài ra còn một số loại báo, tạp chí, băng đĩa hình, tranh ảnh giáo khoa phục vụ cho việc giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh.

– Thiết bị dạy học

+ Tổ chức kiểm tra, rà soát thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học để có kế hoạch sửa chữa và bổ sung kịp thời theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu của Bộ (Thông tư số 15/2009/TT-BGDĐT ngày 16/7/2009)

+ Tăng cường mua sắm thiết bị dạy học hiện đại, các phần mềm dạy học và quản lý giáo dục đồng thời quản lí tốt việc sử dụng và bảo quản đồ dùng dạy học.

Cụ thể số lượng: số máy tính 28 chiếc, máy chiếu 4; máy in 3, bộ đồ dùng thiết bị 10, số bộ bàn 2 chỗ ghế 1 chỗ: 185 ; bàn ghế 2 chỗ: 30

VII. Đầu tư cơ sở vật chất

Xây dựng hiệu quả trường đạt Kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 3, trường chuẩn Quốc gia mức độ 2, trường đạt thư viện Tiên tiến, trường Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn

-Tăng cường tổ chức các hoạt động đọc sách tại phòng thư viện, khai thác đọc sách trên mạng.

– Gi¸o dôc häc sinh biÕt gi÷ g×n vÖ sinh s¹ch sÏ (c¸ nh©n, n¬i c«ng céng), biÕt lao ®éng tù phôc vô, lao ®éng c«ng Ých gi÷ g×n tr­êng líp s¹ch ®Ñp. BiÕt c¶m nhËn vÎ ®Ñp, t×m hiÓu v¨n ho¸ d©n gian, t×m hiÓu vÒ biÓn ®¶o, t×m hiÓu vÒ luËt giao th«ng (®­êng bé) vµ m«i tr­êng gi¸o dôc “Xanh – S¹ch – §Ñp – An toµn”.

– Quy ho¹ch, bổ sung khu©n viªn nhµ tr­êng, hÖ thèng vườn trường, trồng bổ sung và chăm sóc vườn hoa; hệ thống c©y xanh, c©y bãng m¸t, thảm  trªn s©n tr­êng; ®¶m b¶o phát huy hiệu quả trường đạt chuẩn  Xanh – S¹ch Đẹp – An toàn.

– Luôn duy trì và giữ vững trường đạt kiểm định chất lượng cấp độ 3, trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ II, trường học có thư viện Tiên tiến, thân thiện, trường học đạt Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn

VIII. Kết quả đạt được

1. Việc tổ chức và tham gia các cuộc thi, kỳ thi, hội thi và giao lưu:

Cấp trường

 + Hùng biện tiếng Anh: 5 em đạt giải,

 + Đấu trường Toàn học: 40 giải

 + Viết chữ đúng và đẹp : 23 giải

 + Phát triển năng lực HS cấp trường: 55 giải

 + Thi Trạng nguyên Tiếng Việt: 29 giải

 + Thi TDTT: 7 giải

 + Thi Toán- Tiếng Anh: 14 giải

 + Thi giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường tổ chức thành công theo đúng kế hoạch. Kết quả cÊp tr­êng cã 2/2 gi¸o viªn ®¹t lo¹i Giái.

         + Tổ chức hội thi Giáo viên dạy giỏi cấp trường có 5 giáo viên tham gia; Kết quả cÊp tr­êng cã 5/5 gi¸o viªn ®¹t lo¹i Giái.

 Cấp huyện:

Cuộc thi viết chữ đúng và đep từ lớp 2 đến lớp 5: 8 em tham gia đều đạt giải; trong đó : giải Nhất: 2 em, giải Nhì: 3 em và giải Ba: 4 em

Thi Thể dục thể thao: 2 em đạt giải khuyến khích môn bóng bàn.

Cấp tỉnh:

Cuộc thi viết chữ đúng và đẹp: 2 em được giải Ba cấp tỉnh

1 GV đạt giải Nhì hội thi đồ dùng dạy học kỹ thuật số là cô giáo Nguyễn Thị Thủ

* Kết quả đánh giá học sinh cuối n¨m häc theo TT 22, 27 của Bộ GD-ĐT

+ Xếp loại năng lực: Tốt: 356/401 đạt 88,9%

+ Xếp loại phẩm chất: Tốt:  362/382 đạt 94,8%

  + Hoàn thành chương trình lớp học đối với lớp học sinh 1,2,3,4 : 308/310 đạt 99,4%.

Trong đó: HTT: Môn Tiếng Việt: 273/401 đạt 68,1%

                            Môn Toán: 214/401 đạt 53,4%

  + Hoàn thành chương trình tiểu học đối với HS lớp 5: 91/91 = 100%

+ Tổng số giải HS giỏi cấp trường: 180 giải

  +Tổng số học sinh được nhà trường khen thưởng: 126 em

+Tổng số học sinh cấp trên khen: 12 em

+ Kết quả kiểm tra cuối n¨m häc các môn

Môn

Tổng số HS dự thi

Điểm 9 – 10

Điểm 7 – 8

Điểm 5 – 6

Điểm

dưới 5

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

Tiếng việt

401

259

64,6

121

30,2

19

4,7

2

0,5

Toán

401

188

46,9

123

30,7

88

22

2

0,5

Khoa học

4,5

176

64

36,4

92

52,2

20

11,4

0

0

L.Sử+Đ.lí 4,5

176

61

34,6

81

46

34

19,3

0

0

Tiếng Anh

3,4,5

252

115

45,6

88

34,9

49

19,5

0

0

Tin học(CN) 3,4,5

252

74

29,4

96

38,1

82

32,5

0

0

              

(2 HS chưa hoàn thành chương trình môn học, lớp học là  HS lớp 1)

Ban thi đua xét đề nghị thi đua cuối năm:

Nhà trường: Hoàn thành nhiệm vụ

GV: – GĐ Sở GD&ĐT khen: 1 GV

– UBND huyện khen: 1 GV

– Lao động tiên tiến: GV, NV: 9

Đánh giá Xếp loại viên chức: Xuất sắc: 2; HTT: 7, HT: 8, Không HT: 1

  (Riêng hiệu trưởng: chủ tịch UBND huyện đánh giá, xếp loại)

ĐÁNH GIÁ CHUNG NĂM HỌC 2022-2023

Nhà trường đã chỉ đạo và thực hiện hoàn thành tốt các nhiệm vụ năm học 2022-2023

Chất lượng giáo dục toàn diện được giữ vững, ổn định.

Cơ sở vật chất nhà trường được bổ sung, chỉnh trang hiện đại, khang trang sạch đẹp, duy trì và giữ vững, đáp ứng đầy đủ trường đạt kiểm định chất lượng cấp độ 3, trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ II, trường học có Thư viện Tiên tiến, thân thiện, trường học đạt Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn

Đề xuất, kiến nghị:

Nhà trường kính đề nghị PGD&ĐT tham mưu với UBND huyện biên chế  số GV, nhân viên còn thiếu để đảm bảo cho việc dạy học 2 buổi/ngày trong năm học 2023-2024 và tham mưu đầu tư, bổ sung, sửa chữa trang thiết bị, sân chơi, bãi tập, nhà đa năng….. để đảm bảo các tiêu chuẩn đánh giá lại về trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2.

Trên đây là Báo cáo Tổng kết năm học 2023-2024 của Trường Tiểu học Trực Khang./.

 

                

  Nơi nhận:

  • Phßng GD&§T Trùc Ninh
  • UBND x· Trùc Khang

L­u nhµ tr­êng

                 HIỆU TRƯỞNG

                                

               Nguyễn Thành Công

 


[1]Thông tư số
ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học; Thông tư số 13/TT-BGDĐT, ngày 26/05/2020 ban hành quy định thêm chuẩn cơ sở vật chất trường học.